Hoàn bị

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Đầy đủ mọi mặt.
Ví dụ: Hồ sơ đã hoàn bị và có thể nộp ngay.
Nghĩa: Đầy đủ mọi mặt.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Minh chuẩn bị bộ đồ dùng học tập hoàn bị cho ngày đến lớp.
  • Tủ thuốc gia đình được sắp xếp hoàn bị, có đủ bông, băng và thuốc cơ bản.
  • Cuốn truyện bản mới in rất hoàn bị: bìa đẹp, giấy tốt, chữ rõ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài thuyết trình của nhóm em khá hoàn bị: nội dung rõ, hình minh họa hợp lý.
  • Sổ tay kỹ năng sống của câu lạc bộ được biên soạn hoàn bị, đọc là áp dụng được ngay.
  • Sân trường sau khi nâng cấp trông hoàn bị hơn, từ đường chạy đến ghế đá đều vừa vặn.
3
Người trưởng thành
  • Hồ sơ đã hoàn bị và có thể nộp ngay.
  • Kế hoạch chỉ được coi là hoàn bị khi cả rủi ro và phương án dự phòng đều được tính đến.
  • Bộ máy tổ chức tưởng chừng hoàn bị, nhưng chỉ một mắt xích lỏng là vận hành chệch nhịp.
  • Một chỉnh thể nghệ thuật càng hoàn bị, càng khiến người xem quên đi công sức đằng sau nó.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đầy đủ mọi mặt.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hoàn bị trang trọng, cổ điển; mức độ mạnh; sắc thái khen ngợi Ví dụ: Hồ sơ đã hoàn bị và có thể nộp ngay.
hoàn chỉnh trung tính; mức độ mạnh vừa; hiện đại hơn Ví dụ: Bộ hồ sơ đã hoàn chỉnh trước hạn.
hoàn hảo mạnh; khen ngợi; đôi khi cảm tính Ví dụ: Bản thiết kế này gần như hoàn hảo.
toàn vẹn trang trọng; nhấn mạnh tính nguyên vẹn, đầy đủ Ví dụ: Di sản còn được bảo tồn toàn vẹn.
trọn vẹn trung tính; nhấn mạnh đủ và không thiếu Ví dụ: Niềm vui trọn vẹn khi dự án thành công.
vẹn toàn trang trọng, văn chương; cân bằng đủ mọi mặt Ví dụ: Cô ấy xử lý công việc một cách vẹn toàn.
khiếm khuyết trang trọng; mức độ mạnh; nhấn thiếu sót Ví dụ: Báo cáo vẫn còn khiếm khuyết.
thiếu sót trung tính; nhẹ hơn; chỉ phần còn thiếu Ví dụ: Hồ sơ có vài thiếu sót cần bổ sung.
bất toàn trang trọng, sách vở; mức độ mạnh; đối lập với toàn vẹn Ví dụ: Lý thuyết vẫn bất toàn, chưa bao quát hết.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để diễn tả sự đầy đủ, hoàn chỉnh của một sự vật, sự việc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo cảm giác trang trọng, cổ điển.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ sự hoàn thiện, không thiếu sót trong các báo cáo, tài liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng, chính xác.
  • Thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
  • Phong cách nghiêm túc, có phần cổ điển.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh sự đầy đủ, không thiếu sót.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày, có thể thay bằng từ "đầy đủ".
  • Thường dùng trong các văn bản yêu cầu tính chính xác cao.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "hoàn chỉnh"; "hoàn bị" nhấn mạnh sự đầy đủ hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi dùng từ này trong ngữ cảnh không trang trọng.
  • Để dùng tự nhiên, nên chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái hoặc đặc điểm của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất hoàn bị", "hoàn bị hơn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "khá".