Hiển minh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Có tài đức và sáng suốt.
Ví dụ: Nhà lãnh đạo hiển minh đặt lợi ích chung lên trước.
2.
tính từ
Rõ ràng, minh bạch.
Ví dụ: Hợp đồng phải hiển minh để tránh hiểu lầm.
Nghĩa 1: Có tài đức và sáng suốt.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà vua hiển minh, biết thương dân và làm điều phải.
  • Thầy hiệu trưởng hiển minh, luôn lắng nghe học sinh rồi quyết định công bằng.
  • Người lãnh đạo hiển minh chọn cách giúp đỡ người yếu hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vị quan hiển minh nhìn thấu lợi hại, nên chọn con đường ít tổn hại cho dân.
  • Trong truyện, người đứng đầu làng hiển minh vì dám nhận lỗi và sửa sai kịp thời.
  • Chỉ người hiển minh mới giữ được cái tâm sáng giữa nhiều lời khen chê.
3
Người trưởng thành
  • Nhà lãnh đạo hiển minh đặt lợi ích chung lên trước.
  • Sự hiển minh không nằm ở lời hứa, mà ở quyết định đúng ngay khi tình thế rối ren.
  • Một người thầy hiển minh biết dừng lại để lắng nghe, rồi soi đường mà không áp đặt.
  • Trong biến động, tính hiển minh bộc lộ ở khả năng phân biệt điều nên làm và điều nên tránh.
Nghĩa 2: Rõ ràng, minh bạch.
1
Học sinh tiểu học
  • Nội quy ghi hiển minh, ai cũng hiểu.
  • Cô giáo giải thích hiển minh cách làm bài, nên lớp làm đúng.
  • Biển báo viết hiển minh, nhìn một cái là biết đường rẽ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bằng chứng được trình bày hiển minh, không còn chỗ cho nghi ngờ.
  • Quy trình xin phép nay công khai hiển minh trên trang trường.
  • Bạn nói lý do vắng mặt hiển minh, có giấy xác nhận đi kèm.
3
Người trưởng thành
  • Hợp đồng phải hiển minh để tránh hiểu lầm.
  • Sự thật chỉ có sức nặng khi được trình bày hiển minh, không mập mờ câu chữ.
  • Tài chính hiển minh giúp giữ niềm tin, còn lắt léo thì chỉ nuôi ngờ vực.
  • Khi ranh giới đúng sai hiển minh, ta thấy lòng nhẹ đi vì không cần đoán ý người.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Có tài đức và sáng suốt.
Từ đồng nghĩa:
minh triết sáng suốt
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hiển minh trang trọng; ca ngợi; sắc thái mạnh vừa Ví dụ: Nhà lãnh đạo hiển minh đặt lợi ích chung lên trước.
minh triết trang trọng; khen ngợi trí tuệ sâu sắc, điềm tĩnh; mức mạnh vừa Ví dụ: Một bậc lãnh tụ minh triết.
sáng suốt trung tính; phổ thông; mức mạnh vừa Ví dụ: Nhà lãnh đạo sáng suốt.
mê muội trang trọng/khẩu ngữ; chỉ sự tối tăm, lạc lối; mức mạnh Ví dụ: Kẻ cầm quyền mê muội.
u tối trung tính; thiên về trí óc tăm tối; mức mạnh vừa Ví dụ: Đầu óc u tối.
Nghĩa 2: Rõ ràng, minh bạch.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hiển minh trang trọng; pháp lý/hành chính; sắc thái trung tính Ví dụ: Hợp đồng phải hiển minh để tránh hiểu lầm.
minh bạch trang trọng; chuẩn mực; mức mạnh vừa Ví dụ: Thủ tục minh bạch.
rõ ràng trung tính; phổ thông; mức mạnh vừa Ví dụ: Bằng chứng rõ ràng.
mập mờ trung tính; thường ngày; mức mạnh vừa Ví dụ: Thông tin mập mờ.
tối tăm trung tính; bóng gió về sự thiếu sáng tỏ; mức mạnh vừa Ví dụ: Nguồn gốc tối tăm.
khuất tất trang trọng; hàm ý không minh bạch, có điều che giấu; mức mạnh Ví dụ: Hồ sơ khuất tất.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ sự rõ ràng, minh bạch trong các văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả nhân vật có tài đức và sáng suốt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ sự rõ ràng, minh bạch trong các báo cáo hoặc tài liệu kỹ thuật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và chính xác.
  • Thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
  • Gợi cảm giác uyên bác và đáng tin cậy.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh sự rõ ràng, minh bạch hoặc tài đức.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây cảm giác xa lạ.
  • Thích hợp trong các văn bản cần sự trang trọng và chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "minh bạch" hoặc "sáng suốt".
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên.
  • Không nên lạm dụng trong văn nói để tránh gây hiểu nhầm về mức độ trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất hiển minh", "không hiển minh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "không"; có thể đi kèm với danh từ khi làm định ngữ.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...