Hẹp hòi

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Không rộng rãi trong cách nhìn, cách đối xử, chỉ biết có mình hoặc bộ phận của mình.
Ví dụ: Anh ấy hẹp hòi nên khó hợp tác với đồng nghiệp.
Nghĩa: Không rộng rãi trong cách nhìn, cách đối xử, chỉ biết có mình hoặc bộ phận của mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy hẹp hòi, không muốn chia bút màu cho ai.
  • Em bé giận bạn chỉ vì chuyện nhỏ, thật hẹp hòi.
  • Cô bạn hẹp hòi nên không chịu nghe ý kiến của nhóm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vì hẹp hòi, cậu ấy gạt bỏ góp ý của lớp dù rất hữu ích.
  • Nhìn việc gì cũng chỉ nghĩ cho mình, cậu tỏ ra khá hẹp hòi.
  • Giữ điểm tốt cho riêng mình mà không chia sẻ cách học là thái độ hẹp hòi.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy hẹp hòi nên khó hợp tác với đồng nghiệp.
  • Đòi phần hơn trong mọi cuộc thương lượng chỉ phơi ra một cái nhìn hẹp hòi.
  • Khi trái tim khép lại vì định kiến, sự hẹp hòi len vào từng lời nói.
  • Đặt cái tôi lên trước tập thể, ta vô tình nuôi dưỡng một thói quen hẹp hòi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Không rộng rãi trong cách nhìn, cách đối xử, chỉ biết có mình hoặc bộ phận của mình.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hẹp hòi sắc thái chê bai, mức độ mạnh vừa–mạnh, ngữ vực trung tính–phê phán Ví dụ: Anh ấy hẹp hòi nên khó hợp tác với đồng nghiệp.
ích kỷ trung tính phê phán, mức độ tương đương Ví dụ: Anh ấy quá ích kỷ, chỉ nghĩ đến lợi ích của mình.
keo kiệt khẩu ngữ–phê phán, mạnh khi nói về tiền của (gần nghĩa thái độ không rộng rãi) Ví dụ: Ông ta keo kiệt, chẳng bao giờ chịu góp chung.
rộng lượng tích cực, trang trọng–trung tính, mức độ mạnh vừa Ví dụ: Cô ấy rất rộng lượng, luôn thông cảm cho người khác.
bao dung tích cực, hơi văn chương, mức độ mạnh vừa Ví dụ: Người lãnh đạo cần bao dung với cấp dưới.
vị tha tích cực, trang trọng, nhấn mạnh đặt người khác lên trước Ví dụ: Anh ấy sống vị tha, không chấp nhặt điều nhỏ nhặt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc phê phán thái độ của ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết phê bình xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả tính cách nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ tiêu cực, phê phán.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương.
  • Không mang tính trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn phê phán sự ích kỷ hoặc thiếu bao dung.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
  • Không có nhiều biến thể, thường đi kèm với các từ chỉ thái độ tiêu cực khác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ích kỷ", nhưng "hẹp hòi" nhấn mạnh vào sự thiếu rộng rãi trong cách nhìn nhận.
  • Tránh dùng để chỉ trích trực tiếp người khác trong các tình huống cần giữ hòa khí.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả tính chất của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất hẹp hòi", "quá hẹp hòi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi" để tăng cường hoặc giảm nhẹ ý nghĩa.
ích kỷ nhỏ nhen ti tiện keo kiệt bủn xỉn thiển cận cục bộ vị kỷ hẹp lòng rộng rãi