Hệ luỵ
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
(hoặc động từ). (ít dùng). Mối quan hệ ràng buộc.
Ví dụ:
Khoản nợ tạo ra hệ luỵ giữa người vay và chủ nợ.
Nghĩa: (hoặc động từ). (ít dùng). Mối quan hệ ràng buộc.
1
Học sinh tiểu học
- Hai làng có hệ luỵ nên luôn giúp nhau khi mùa bão đến.
- Con diều với sợi dây có hệ luỵ: dây giữ diều không bay lạc.
- Bạn và lớp trưởng có hệ luỵ trong nhóm trực nhật nên cùng chịu trách nhiệm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhà tài trợ và đội bóng tồn tại một hệ luỵ, nên mọi quyết định đều phải bàn bạc.
- Trong truyện, lời hứa tạo nên hệ luỵ giữa hai nhân vật, buộc họ đi cùng một hướng.
- Gia tộc có hệ luỵ với lời thề cũ, khiến con cháu khó thoát khỏi khuôn phép.
3
Người trưởng thành
- Khoản nợ tạo ra hệ luỵ giữa người vay và chủ nợ.
- Quan hệ đối tác ký xong là chấp nhận hệ luỵ: quyền lợi đi kèm nghĩa vụ.
- Những ràng buộc vô hình của họ hàng là hệ luỵ khiến ta nhiều khi không sống theo ý mình.
- Khi bước vào hôn nhân, ta lựa chọn cả hệ luỵ của sự gắn bó: chăm sóc, nhẫn nhịn và trách nhiệm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (hoặc động từ). (ít dùng). Mối quan hệ ràng buộc.
Từ trái nghĩa:
tự do độc lập
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| hệ luỵ | sắc thái cổ/văn chương; trang trọng; hơi tiêu cực, cảm giác vướng bận; cường độ vừa Ví dụ: Khoản nợ tạo ra hệ luỵ giữa người vay và chủ nợ. |
| hệ luỵ | chính tả phổ biến hiện nay; trung tính-văn viết; mức độ tương đương Ví dụ: Những hệ lụy của quyết định ấy kéo dài nhiều năm. |
| ràng buộc | trung tính; phổ thông; khi dùng như danh/động từ chỉ mối quan hệ trói buộc Ví dụ: Anh cảm thấy ràng buộc với gia đình. |
| liên luỵ | khẩu ngữ-văn viết; sắc thái tiêu cực hơn, thường về bị kéo theo trách nhiệm Ví dụ: Đừng để người khác bị liên lụy vì mình. |
| tự do | trung tính; đối lập ý niệm không bị ràng buộc Ví dụ: Anh muốn sống tự do, không hệ lụy gì. |
| độc lập | trang trọng; nhấn mạnh không lệ thuộc vào quan hệ ràng buộc Ví dụ: Cô ấy tài chính độc lập, không còn hệ lụy. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ những hậu quả hoặc tác động kéo theo của một sự việc.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi sử dụng để tạo sắc thái sâu sắc, trầm tư về mối quan hệ nhân quả.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính hoặc tiêu cực, chỉ những hậu quả không mong muốn.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh đến hậu quả hoặc tác động kéo theo của một sự kiện.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi có từ thay thế đơn giản hơn.
- Thường xuất hiện trong các bài viết phân tích, bình luận xã hội.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "hậu quả" nhưng "hệ luỵ" thường nhấn mạnh đến mối quan hệ kéo theo.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "hệ luỵ của việc đó".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các động từ chỉ hành động hoặc trạng thái, ví dụ: "gây ra hệ luỵ", "chịu hệ luỵ".





