Hao hao

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(thường nói hao hao giống). Có những nét bên ngoài phảng phất giống nhau (thường nói về gương mặt).
Ví dụ: Người phục vụ trông hao hao anh bạn thời đại học.
Nghĩa: (thường nói hao hao giống). Có những nét bên ngoài phảng phất giống nhau (thường nói về gương mặt).
1
Học sinh tiểu học
  • Hai chị em đó mặt hao hao giống nhau.
  • Bạn mới chuyển lớp trông hao hao bạn cũ của em.
  • Bé vẽ khuôn mặt chú mèo hao hao con mèo nhà mình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu bạn ở lớp bên có gương mặt hao hao diễn viên mà tụi mình hay xem.
  • Bức ảnh cũ làm mình giật mình vì người trong ảnh hao hao mẹ ở tuổi teen.
  • Cô bạn mới vào câu lạc bộ trông hao hao bạn cũ năm trước, nhất là đôi mắt.
3
Người trưởng thành
  • Người phục vụ trông hao hao anh bạn thời đại học.
  • Đi giữa phố đông, tôi thoáng thấy một gương mặt hao hao người cũ, tim bỗng khựng lại.
  • Ảnh thẻ của anh có gì đó hao hao bố ngày trẻ, từ sống mũi đến khóe miệng.
  • Trong dòng họ, lũ trẻ lớn lên, mặt đứa nào cũng hao hao nhau như có chung một khuôn in.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (thường nói hao hao giống). Có những nét bên ngoài phảng phất giống nhau (thường nói về gương mặt).
Từ đồng nghĩa:
na ná phảng phất hơi giống
Từ trái nghĩa:
khác hẳn chẳng giống
Từ Cách sử dụng
hao hao mức độ giống nhẹ, ước lệ; khẩu ngữ, trung tính, không trang trọng Ví dụ: Người phục vụ trông hao hao anh bạn thời đại học.
na ná mức độ nhẹ, khẩu ngữ, trung tính Ví dụ: Mặt hai người na ná nhau.
phảng phất nhẹ, văn chương/trung tính; chỉ nét giống mơ hồ Ví dụ: Khuôn mặt ấy phảng phất giống chị.
hơi giống nhẹ, khẩu ngữ; mức độ thấp Ví dụ: Anh ấy hơi giống anh trai tôi.
khác hẳn mạnh, khẩu ngữ/trung tính; nhấn mạnh sự khác biệt rõ rệt Ví dụ: Hai người đó khác hẳn nhau.
chẳng giống trung bình đến mạnh, khẩu ngữ; phủ định sự tương đồng Ví dụ: Nhìn kỹ thì chẳng giống nhau đâu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả sự tương đồng nhẹ giữa hai người hoặc vật, đặc biệt là về ngoại hình.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu tính chính xác.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo hình ảnh mơ hồ, gợi cảm giác tương đồng mà không cần chi tiết cụ thể.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tương đồng nhẹ, không hoàn toàn giống nhau.
  • Phong cách thân mật, thường dùng trong khẩu ngữ.
  • Không mang tính trang trọng, phù hợp với các tình huống giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự giống nhau một cách mơ hồ, không rõ ràng.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần sự chính xác và chi tiết.
  • Thường đi kèm với từ "giống" để nhấn mạnh sự tương đồng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "giống" khi cần diễn tả sự tương đồng rõ ràng hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong văn bản trang trọng.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh phù hợp và tránh lạm dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc cụm danh từ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "mặt hao hao".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ, ví dụ: "gương mặt hao hao".