Gớm guốc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(khẩu ngữ). Như gớm ghiếc.
Ví dụ: Căn phòng ẩm mốc và bốc mùi gớm guốc ngay khi mở cửa.
Nghĩa: (khẩu ngữ). Như gớm ghiếc.
1
Học sinh tiểu học
  • Con sâu này trông gớm guốc quá, em không dám chạm vào.
  • Nước ao đục và bốc mùi gớm guốc, ai cũng bịt mũi.
  • Bạn ấy nhai kẹo cao su phát ra tiếng kêu gớm guốc trong lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bộ phim kinh dị dùng hóa trang gớm guốc khiến cả nhóm rùng mình.
  • Đống rác ứ lại mấy ngày, mùi bốc lên gớm guốc đến mức cả xóm than phiền.
  • Cảnh tượng bừa bộn, đồ ăn thừa đổ tràn ra sàn nhìn thật gớm guốc.
3
Người trưởng thành
  • Căn phòng ẩm mốc và bốc mùi gớm guốc ngay khi mở cửa.
  • Vết thương nhiễm trùng nhìn gớm guốc, chỉ liếc qua đã thấy buồn nôn.
  • Những lời lẽ tục tĩu phát ra giữa bữa ăn nghe gớm guốc, làm ai nấy sượng sùng.
  • Đống bùn rác quánh lại ở miệng cống, vừa nhớp nhúa vừa gớm guốc, như một cảnh báo về sự cẩu thả của con người.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Như gớm ghiếc.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
gớm guốc Cực đoan, tiêu cực, khẩu ngữ, diễn tả sự ghê tởm, kinh tởm đến mức độ cao, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Căn phòng ẩm mốc và bốc mùi gớm guốc ngay khi mở cửa.
gớm ghiếc Cực đoan, tiêu cực, trung tính, diễn tả sự ghê tởm, kinh tởm về hình thức hoặc hành vi. Ví dụ: Con vật đó trông thật gớm ghiếc.
kinh tởm Cực đoan, tiêu cực, trang trọng hơn, diễn tả sự ghê tởm, ghê sợ đến mức không thể chịu đựng được. Ví dụ: Hành động của hắn thật kinh tởm.
ghê tởm Cực đoan, tiêu cực, trung tính, diễn tả sự ghê sợ, ghê tởm, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết. Ví dụ: Mùi hôi thối ghê tởm bốc lên từ bãi rác.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự kinh tởm hoặc khó chịu với một đối tượng nào đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang sắc thái cảm xúc mạnh.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ấn tượng mạnh về cảm xúc, thường trong các tác phẩm miêu tả sự kinh dị hoặc ghê rợn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự kinh tởm hoặc ghê sợ.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít dùng trong văn viết trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác ghê tởm hoặc khó chịu mạnh mẽ.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
  • Thường dùng trong các tình huống không trang trọng hoặc khi miêu tả cảm xúc mạnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị nhầm lẫn với "ghê tởm" hoặc "ghê rợn", cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • Tránh lạm dụng trong giao tiếp hàng ngày để không gây cảm giác khó chịu cho người nghe.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả đặc điểm của sự vật, hiện tượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất gớm guốc", "quá gớm guốc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...