Gớm ghiếc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Trông ghê sợ, ghê tởm.
Ví dụ: Vết thương hở nhìn khá gớm ghiếc.
Nghĩa: Trông ghê sợ, ghê tởm.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái con sâu to ấy trông gớm ghiếc quá.
  • Bạn ấy nhặt chiếc tất bẩn lên, ai cũng thấy gớm ghiếc.
  • Thùng rác bốc mùi, nhìn thôi đã gớm ghiếc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bức tượng bị mốc meo lâu ngày, ánh đèn chiếu vào càng thêm gớm ghiếc.
  • Món ăn để qua đêm bốc mùi, nhìn màu sẫm lại càng gớm ghiếc.
  • Vệt bùn lẫn rác bám dày trên bờ kênh trông thật gớm ghiếc.
3
Người trưởng thành
  • Vết thương hở nhìn khá gớm ghiếc.
  • Những mảng nấm mốc loang lổ trên tường khiến căn phòng trở nên gớm ghiếc, như đang thở mùi ẩm cũ.
  • Bãi rác lộ thiên phơi dưới nắng, ruồi nhặng vo ve, cảnh tượng gớm ghiếc khiến tôi muốn quay đi.
  • Trong ánh đèn lạnh, lớp hóa trang thất bại biến nhân vật vốn hài hước thành gương mặt gớm ghiếc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Trông ghê sợ, ghê tởm.
Từ đồng nghĩa:
ghê tởm kinh tởm ghê sợ
Từ Cách sử dụng
gớm ghiếc Mạnh, tiêu cực, miêu tả sự kinh tởm, ghê sợ. Ví dụ: Vết thương hở nhìn khá gớm ghiếc.
ghê tởm Mạnh, tiêu cực, diễn tả sự kinh tởm, ghê sợ. Ví dụ: Cảnh tượng đó thật ghê tởm.
kinh tởm Mạnh, tiêu cực, diễn tả sự kinh tởm, ghê sợ. Ví dụ: Hành động của hắn thật kinh tởm.
ghê sợ Mạnh, tiêu cực, diễn tả sự sợ hãi, kinh hãi. Ví dụ: Khuôn mặt ghê sợ của con quái vật.
đẹp Trung tính, tích cực, miêu tả vẻ ngoài ưa nhìn. Ví dụ: Một bông hoa đẹp.
xinh đẹp Trung tính, tích cực, miêu tả vẻ ngoài duyên dáng, ưa nhìn. Ví dụ: Cô gái xinh đẹp.
dễ thương Thân mật, tích cực, miêu tả sự đáng yêu, dễ mến. Ví dụ: Chú mèo con dễ thương.
hấp dẫn Trung tính, tích cực, miêu tả sự lôi cuốn, thu hút. Ví dụ: Món ăn hấp dẫn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác ghê tởm về một vật hoặc hiện tượng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang sắc thái cảm xúc mạnh.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ấn tượng mạnh về cảm giác ghê tởm hoặc kinh dị.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Mang sắc thái tiêu cực, thể hiện cảm giác ghê tởm mạnh mẽ.
  • Thường thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít dùng trong văn viết trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác ghê tởm hoặc kinh dị.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "ghê tởm" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị lạm dụng trong giao tiếp hàng ngày, dẫn đến mất đi ý nghĩa mạnh mẽ ban đầu.
  • Khác biệt với "ghê tởm" ở mức độ cảm xúc, "gớm ghiếc" thường mạnh hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây phản cảm không cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất gớm ghiếc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc danh từ để tạo thành cụm danh từ.
ghê tởm kinh tởm kinh khủng khủng khiếp rùng rợn ghê sợ đáng sợ hãi hùng kinh hoàng tởm lợm