Giao ban

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Bàn giao nhiệm vụ cho những người thuộc phiên làm việc tiếp theo.
Ví dụ: Họ giao ban cho ca sau để công việc chạy liên tục.
2.
động từ
Kiểm điểm việc đã làm và bàn việc sắp tới của cơ quan trong từng khoảng thời gian nhất định (thường là hằng tuần).
Ví dụ: Sáng nay cơ quan giao ban, báo cáo ngắn gọn rồi phân nhiệm vụ.
Nghĩa 1: Bàn giao nhiệm vụ cho những người thuộc phiên làm việc tiếp theo.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô trực đêm giao ban cho bạn ca sáng để bạn tiếp tục trông bệnh nhân.
  • Chú bảo vệ giao ban cho người thay ca rồi mới về nhà.
  • Cô trông thang máy giao ban cho anh ca chiều và dặn những nút hay bị kẹt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kíp cứu thương giao ban cho ca mới, nhắc kỹ các giường cần theo dõi sát.
  • Tổ trực tổng đài giao ban cho bạn ca tiếp theo, bàn lại những cuộc gọi chưa giải quyết.
  • Bộ phận kỹ thuật giao ban cho ca đêm, lưu ý máy nén khí có dấu hiệu nóng lên.
3
Người trưởng thành
  • Họ giao ban cho ca sau để công việc chạy liên tục.
  • Trước khi rời bàn điều khiển, anh giao ban gọn ghẽ, ghi rõ các cảnh báo còn hiệu lực.
  • Đến đoạn chuyển ca mà giao ban cẩu thả thì lỗi nhỏ dễ thành sự cố lớn.
  • Cô trưởng kíp quen dặn: giao ban không chỉ là nói lại, mà là trao trách nhiệm đang còn dở.
Nghĩa 2: Kiểm điểm việc đã làm và bàn việc sắp tới của cơ quan trong từng khoảng thời gian nhất định (thường là hằng tuần).
1
Học sinh tiểu học
  • Sáng thứ hai, trường tổ chức giao ban để nhắc việc trong tuần.
  • Phòng thư viện giao ban, xem tuần trước mượn trả sách ra sao.
  • Cô hiệu trưởng giao ban, phân công thầy cô trực sân trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đầu tuần, ủy ban phường giao ban, tổng kết việc đã làm và lên kế hoạch mới.
  • Cả phòng họp giao ban, mổ xẻ những trục trặc ở đợt thi đua vừa rồi.
  • Ban tổ chức giao ban, chốt lịch và phân việc cho từng nhóm.
3
Người trưởng thành
  • Sáng nay cơ quan giao ban, báo cáo ngắn gọn rồi phân nhiệm vụ.
  • Trong buổi giao ban, số liệu giúp soi rõ việc nào làm tốt, việc nào cần sửa.
  • Giao ban đều đặn khiến guồng máy không bị trệch khỏi mục tiêu chung.
  • Thỉnh thoảng giao ban biến thành nơi xả trách nhiệm; khi ấy biên bản dày mà việc vẫn mỏng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bàn giao nhiệm vụ cho những người thuộc phiên làm việc tiếp theo.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
giao ban Trung tính, trang trọng, thường dùng trong môi trường làm việc theo ca kíp. Ví dụ: Họ giao ban cho ca sau để công việc chạy liên tục.
bàn giao Trung tính, trang trọng, dùng trong nhiều ngữ cảnh chuyển giao trách nhiệm, tài sản. Ví dụ: Anh ấy đã bàn giao toàn bộ hồ sơ cho người quản lý mới.
tiếp nhận Trung tính, trang trọng, dùng khi nhận lấy trách nhiệm, nhiệm vụ từ người khác. Ví dụ: Người trực ca sau sẽ tiếp nhận nhiệm vụ từ ca trước một cách cẩn thận.
Nghĩa 2: Kiểm điểm việc đã làm và bàn việc sắp tới của cơ quan trong từng khoảng thời gian nhất định (thường là hằng tuần).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các báo cáo, biên bản cuộc họp của cơ quan, tổ chức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành cần sự phối hợp liên tục như y tế, an ninh, sản xuất.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chuyên nghiệp.
  • Thường dùng trong văn viết hành chính và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Dùng khi cần chuyển giao thông tin hoặc nhiệm vụ giữa các ca làm việc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc không liên quan đến công việc.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian như "hằng tuần", "hằng ngày".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "bàn giao" nếu không chú ý đến ngữ cảnh.
  • Không nên dùng thay thế cho các từ chỉ cuộc họp thông thường.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng đúng và tránh gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "họ giao ban", "chúng tôi đang giao ban".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc tổ chức (như "nhóm", "đội"), trạng từ chỉ thời gian (như "hằng tuần", "mỗi sáng").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...