Ghé

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tạm dừng lại một thời gian ở nơi nào đó, nhằm mục đích nhất định, trên đường đi.
Ví dụ: Tôi ghé cơ quan nộp hồ sơ rồi quay lại công ty.
2.
động từ
Tạm nhờ vào để làm việc gì cùng với người khác, coi như phụ thêm vào.
Ví dụ: Anh ghé tay một chút nhé, đẩy chiếc tủ qua bên kia.
3.
động từ
Nghiêng về một bên để đặt sát vào hoặc để hướng về.
Ví dụ: Cô ghé tai gần hơn để nghe rõ câu trả lời.
Nghĩa 1: Tạm dừng lại một thời gian ở nơi nào đó, nhằm mục đích nhất định, trên đường đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Trên đường về, mẹ ghé chợ mua rau.
  • Cô giáo ghé thư viện mượn sách rồi mới về lớp.
  • Nhà mình ghé tiệm bánh để lấy bánh sinh nhật.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tan học, tụi mình ghé quán nước nói chuyện một lát rồi mới về.
  • Ba ghé trạm xăng đổ nhiên liệu trước khi lên đường dài.
  • Chiều nay, em ghé nhà bà ngoại thăm bà, mang theo ít trái cây.
3
Người trưởng thành
  • Tôi ghé cơ quan nộp hồ sơ rồi quay lại công ty.
  • Sáng nay, anh ghé phòng khám kiểm tra nhanh, khỏi phải chờ đến cuối tuần.
  • Đi công tác, tôi tranh thủ ghé một quán nhỏ ăn bát phở, thấy ấm cả ngày.
  • Trên đường ra sân bay, cô ấy ghé qua nhà bạn, gửi cuốn sách còn dang dở.
Nghĩa 2: Tạm nhờ vào để làm việc gì cùng với người khác, coi như phụ thêm vào.
1
Học sinh tiểu học
  • Em ghé vai khiêng bàn với bạn cho nhanh.
  • Cả lớp cùng ghé tay dọn sân trường sạch sẽ.
  • Anh trai bảo em ghé lực một chút để đẩy chiếc xe lên dốc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm bạn rủ nhau ghé sức trang trí sân khấu cho buổi diễn văn nghệ.
  • Thấy bạn bê nặng, tôi chạy đến ghé vai cho kịp giờ.
  • Cả đội cùng ghé tay hoàn thành mô hình khoa học trước hạn nộp.
3
Người trưởng thành
  • Anh ghé tay một chút nhé, đẩy chiếc tủ qua bên kia.
  • Họ hàng mỗi người ghé sức một ít, căn nhà mới dựng xong trong ngày.
  • Trong dự án này, tôi chỉ ghé phần biên tập, còn nội dung chính đã có sẵn.
  • Mọi người ghé vai gom hàng vào kho trước cơn mưa ập xuống.
Nghĩa 3: Nghiêng về một bên để đặt sát vào hoặc để hướng về.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé ghé tai nghe mẹ kể chuyện.
  • Con mèo ghé đầu vào tay tôi, muốn được vuốt ve.
  • Bạn ghé mặt vào cửa sổ để nhìn mưa rơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy ghé người sát bảng để đọc dòng chữ nhỏ.
  • Tôi khẽ ghé vai vào cánh cửa, nghe bên trong có tiếng thì thầm.
  • Đi ngang, nó ghé mắt qua kẽ lá, trông thấy tổ chim non.
3
Người trưởng thành
  • Cô ghé tai gần hơn để nghe rõ câu trả lời.
  • Anh ghé người vào lan can, nhìn xuống phố tối lấp loáng ánh đèn.
  • Tôi ghé trán lên khung cửa lạnh, tự trấn tĩnh trước buổi phỏng vấn.
  • Bà cụ ghé lưng vào thành ghế, thở ra một hơi dài nhẹ nhõm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tạm dừng lại một thời gian ở nơi nào đó, nhằm mục đích nhất định, trên đường đi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
ở lại
Từ Cách sử dụng
ghé Trung tính, chỉ hành động dừng lại ngắn ngủi, có mục đích trên đường đi. Ví dụ: Tôi ghé cơ quan nộp hồ sơ rồi quay lại công ty.
tạt Khẩu ngữ, chỉ hành động rẽ vào nhanh, thường là tiện đường hoặc không có chủ đích lớn. Ví dụ: Anh ấy tạt vào quán cà phê mua đồ uống.
ở lại Trung tính, chỉ hành động tiếp tục ở một chỗ, không di chuyển hoặc rời đi. Ví dụ: Thay vì ghé qua, anh ấy quyết định ở lại chơi cả buổi.
Nghĩa 2: Tạm nhờ vào để làm việc gì cùng với người khác, coi như phụ thêm vào.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ghé Trung tính, chỉ sự tham gia hỗ trợ, không chính thức, mang tính tạm thời. Ví dụ: Anh ghé tay một chút nhé, đẩy chiếc tủ qua bên kia.
phụ Trung tính, chỉ hành động giúp đỡ, làm thêm vào một việc gì đó. Ví dụ: Cô ấy ghé tay phụ một chút việc nhà.
Nghĩa 3: Nghiêng về một bên để đặt sát vào hoặc để hướng về.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ghé Trung tính, chỉ hành động nghiêng, dựa vào hoặc hướng về một vật thể. Ví dụ: Cô ghé tai gần hơn để nghe rõ câu trả lời.
dựa Trung tính, chỉ hành động đặt một phần cơ thể hoặc vật vào vật khác để giữ thăng bằng hoặc nghỉ ngơi. Ví dụ: Anh ấy ghé vai vào tường nghỉ mệt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc tạm dừng chân hoặc thăm ai đó trong thời gian ngắn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh không trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về hành động tạm dừng hoặc nghiêng về một bên.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thân mật, gần gũi trong giao tiếp hàng ngày.
  • Thường mang sắc thái nhẹ nhàng, không trang trọng.
  • Phù hợp với ngữ cảnh không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả hành động tạm dừng hoặc thăm ai đó một cách thân mật.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Có thể thay thế bằng từ "dừng" hoặc "thăm" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "dừng" hoặc "thăm".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
  • Để tự nhiên, nên dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc khi miêu tả hành động nhẹ nhàng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ghé thăm", "ghé qua".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ địa điểm (nhà, quán), phó từ chỉ thời gian (tạm thời), và các từ chỉ mục đích (để, nhằm).