Gầy gùa
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
Gầy gò, trông xấu xí
Ví dụ:
Anh ấy gầy gùa, gương mặt kém sắc.
Nghĩa: Gầy gò, trông xấu xí
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy ốm quá, người gầy gùa nhìn thấy thương.
- Con mèo hoang gầy gùa, lông xơ xác.
- Cây bắp trước sân gầy gùa vì thiếu nước.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau kỳ ốm, cậu ấy trông gầy gùa, mặt hốc hác thấy rõ.
- Chiếc áo rộng thùng thình khiến thân hình bạn càng lộ vẻ gầy gùa.
- Con chó đi lạc gầy gùa, mắt buồn như muốn khóc.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy gầy gùa, gương mặt kém sắc.
- Những ngày chạy hạn, ruộng đồng gầy gùa như kiệt sức.
- Qua mùa làm việc kiệt lực, cô soi gương, chợt nhận ra mình gầy gùa và mệt mỏi.
- Quán trọ đêm mưa, ánh đèn vàng đục rọi lên khuôn mặt gầy gùa của người lữ khách.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Gầy gò, trông xấu xí
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| gầy gùa | Diễn tả sự gầy đến mức tiều tụy, thiếu sức sống, thường mang sắc thái tiêu cực, gợi cảm giác thương cảm hoặc chê bai. Ví dụ: Anh ấy gầy gùa, gương mặt kém sắc. |
| gầy gò | Trung tính đến hơi tiêu cực, miêu tả sự gầy ốm, thiếu da thịt, có thể kèm vẻ yếu ớt. Ví dụ: Sau trận ốm, cô bé trông gầy gò hẳn đi. |
| mập mạp | Trung tính đến tích cực, miêu tả người có thân hình đầy đặn, tròn trịa, khỏe mạnh hoặc đáng yêu. Ví dụ: Đứa bé trông mập mạp, bụ bẫm. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả ngoại hình một cách không trang trọng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh cụ thể về nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác tiêu cực, thường mang ý chê bai.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả một cách thân mật hoặc không chính thức.
- Tránh dùng trong các tình huống cần sự tôn trọng hoặc trang trọng.
- Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc khi miêu tả một cách hài hước.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ gây hiểu lầm hoặc xúc phạm nếu không dùng đúng ngữ cảnh.
- Khác biệt với "gầy" ở mức độ tiêu cực và không trang trọng.
- Cần chú ý đến cảm nhận của người nghe để tránh gây tổn thương.
1
Chức năng ngữ pháp
T nh teb, th0ddng l e0m vc nge trong c e2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Teb l e1y, kh f4ng k e9t he1p vdbi phe5 teb 1b7c trb7ng.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 1e9ng trb7c tibfp sau danh teb; c f3 thc l e0m trung t e2m ce7a c e2u t ednh teb, v ed de5: "Anh a5y g e2y g f2."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng k e9t he1p vdbi danh teb chc che9, ph f3 teb chc me9c 1d9 nhe9: "ra5t g e2y g f2".






Danh sách bình luận