Đường đường

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có tất cả những biểu hiện bên ngoài khiến mọi người phải kính trọng.
Ví dụ: Ông ấy bước vào phòng với khí chất đường đường.
Nghĩa: Có tất cả những biểu hiện bên ngoài khiến mọi người phải kính trọng.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú công an bước đi đường đường, ai cũng chào.
  • Thầy hiệu trưởng mặc áo vest, trông đường đường và nghiêm trang.
  • Bạn lớp trưởng đứng thẳng, nói rõ ràng, nhìn rất đường đường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh đội trưởng đội bóng xuất hiện đường đường, khiến cả sân im bặt.
  • Trong lễ chào cờ, bạn bí thư lớp đứng trên bục, gương mặt đường đường mà vững chãi.
  • Người chỉ huy đội trống đi đầu, dáng đi đường đường, khiến tụi mình thấy nể.
3
Người trưởng thành
  • Ông ấy bước vào phòng với khí chất đường đường.
  • Giữa phiên đàm phán, bà giám đốc giữ thần thái đường đường, không để lộ một khe hở yếu thế.
  • Trong bộ quân phục chỉnh tề, anh đứng gác, dáng hình đường đường như một cột mốc giữa gió.
  • Dẫu chỉ là chiếc áo sơ mi giản dị, cách anh cư xử vẫn đường đường, khiến người khác tự khắc tôn trọng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có tất cả những biểu hiện bên ngoài khiến mọi người phải kính trọng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đường đường Trang trọng, biểu thị sự oai vệ, đáng kính trọng. Ví dụ: Ông ấy bước vào phòng với khí chất đường đường.
oai vệ Trang trọng, biểu thị sự uy nghi, hùng dũng. Ví dụ: Vị tướng quân oai vệ bước vào đại sảnh.
uy nghi Trang trọng, biểu thị sự trang nghiêm, hùng vĩ. Ví dụ: Cung điện uy nghi đứng sừng sững giữa lòng thành phố.
khúm núm Tiêu cực, biểu thị sự sợ sệt, thiếu tự tin, không có khí phách. Ví dụ: Anh ta khúm núm đứng trước mặt sếp, không dám ngẩng đầu.
bệ rạc Tiêu cực, miêu tả sự xuống cấp, không còn giữ được vẻ chỉnh tề, đáng kính. Ví dụ: Sau bao năm nghiện ngập, anh ta trở nên bệ rạc, không ai còn nhận ra.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để miêu tả người có vị thế, uy tín.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo hình ảnh nhân vật uy nghi, đáng kính.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự kính trọng, uy nghiêm.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự uy nghi, đáng kính của một người.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh thân mật, không trang trọng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ người có địa vị cao.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự uy nghi khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên dùng để miêu tả những người không có vị thế hoặc uy tín thực sự.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "đường đường chính chính".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các danh từ chỉ người hoặc tổ chức, ví dụ: "đường đường một vị lãnh đạo".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...