Dung thân

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Nương mình để được yên thân, để có thể tồn tại được.
Ví dụ: Anh thuê phòng trọ rẻ để dung thân trong những tháng đầu đi làm.
Nghĩa: Nương mình để được yên thân, để có thể tồn tại được.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú chim lánh vào bụi rậm để dung thân khi trời mưa to.
  • Con mèo chui dưới gầm giường để dung thân lúc nhà có khách lạ.
  • Cây non bám bên tảng đá để dung thân trước gió mạnh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy tạm ở nhờ nhà bác để dung thân trong kỳ ôn thi xa nhà.
  • Người thợ mới tìm việc ở xưởng nhỏ để dung thân khi thành phố còn lạ lẫm.
  • Nhân vật trong truyện phải đổi chỗ trọ liên tục để dung thân qua mùa bão tố.
3
Người trưởng thành
  • Anh thuê phòng trọ rẻ để dung thân trong những tháng đầu đi làm.
  • Giữa cơn biến động, nhiều người chọn về quê để dung thân, chờ ngày yên ổn.
  • Ở chốn đông người, cô thu mình lại, nói ít để dung thân mà không bị soi mói.
  • Anh mở quầy hàng nhỏ ở chợ, không mơ cao, chỉ mong đủ dung thân qua ngày.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nương mình để được yên thân, để có thể tồn tại được.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
dung thân Trung tính, thường dùng khi nói về việc tìm nơi ở, nơi nương tựa để ổn định cuộc sống, thoát khỏi cảnh khó khăn hoặc nguy hiểm. Ví dụ: Anh thuê phòng trọ rẻ để dung thân trong những tháng đầu đi làm.
tá túc Trung tính, thường dùng khi nói về việc ở nhờ tạm thời, có thể do hoàn cảnh khó khăn hoặc tiện lợi. Ví dụ: Anh ấy tá túc nhà người quen trong thời gian tìm việc.
nương náu Trung tính đến hơi trang trọng, thường dùng khi tìm nơi ẩn náu, trú ẩn khỏi nguy hiểm hoặc khó khăn. Ví dụ: Người dân phải nương náu trong các hầm trú ẩn khi chiến tranh xảy ra.
lang thang Trung tính, diễn tả việc đi lại không mục đích, không có nơi ở cố định, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc đáng thương. Ví dụ: Sau khi mất nhà, anh ấy phải lang thang khắp phố.
phiêu bạt Hơi văn chương, diễn tả cuộc sống nay đây mai đó, không ổn định, thường mang sắc thái lãng mạn hoặc bi kịch. Ví dụ: Cuộc đời phiêu bạt của người nghệ sĩ không có chốn định cư.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về xã hội, lịch sử hoặc chính trị.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả hoàn cảnh sống của nhân vật trong tác phẩm văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chịu đựng, thích nghi trong hoàn cảnh khó khăn.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả sự thích nghi trong hoàn cảnh khó khăn hoặc bất lợi.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày vì có thể gây hiểu nhầm.
  • Thường dùng trong các bài viết hoặc tác phẩm có tính chất phân tích xã hội.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "trú ngụ" hoặc "ẩn náu".
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cố gắng dung thân", "tìm cách dung thân".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc đại từ làm chủ ngữ, và có thể đi kèm với các phó từ chỉ cách thức như "khéo léo", "tạm thời".
nương tựa trú ngụ ẩn náu cư trú sinh sống tồn tại định cư an cư tá túc trú ẩn