Động trời

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Thời tiết) chuyển biến xấu sau một thời kì nắng lâu.
Ví dụ: Chiều nay trời động trời sau nhiều ngày nắng quải.
2.
động từ
(khẩu ngữ). Có khả năng gây tác động rất lớn.
Nghĩa 1: (Thời tiết) chuyển biến xấu sau một thời kì nắng lâu.
1
Học sinh tiểu học
  • Trưa nay trời bỗng động trời, mây đen kéo đến che kín sân trường.
  • Suốt mấy tuần nắng gắt, chiều nay bất chợt động trời, gió ào ào trước khi mưa đổ.
  • Đang chơi đá bóng, em thấy trời động trời, cô vội cho cả lớp vào lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau đợt nắng như rang, bầu trời đột ngột động trời, gió quần mây xoáy và sấm vọng xa.
  • Qua cửa sổ, em thấy hàng cây rạp xuống báo hiệu trời sắp động trời sau chuỗi ngày chang chang.
  • Tiết thể dục vừa điểm danh xong, trời đã động trời, không khí lạnh tràn về cùng mùi đất ẩm.
3
Người trưởng thành
  • Chiều nay trời động trời sau nhiều ngày nắng quải.
  • Đường bụi còn chưa lắng thì phía chân mây đã động trời, tiếng sấm lăn như đá trong lòng trời.
  • Vừa nghe ve thưa dần làn gió đã đổi hướng, báo một trận động trời sắp ghé qua phố.
  • Biển sáng còn lặng, đến trưa nước đổi màu, gió dựng sóng: trời động trời đúng hẹn mùa.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Có khả năng gây tác động rất lớn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Thời tiết) chuyển biến xấu sau một thời kì nắng lâu.
Từ đồng nghĩa:
chuyển mưa
Từ trái nghĩa:
tạnh hửng nắng
Từ Cách sử dụng
động trời Trung tính, miêu tả sự thay đổi thời tiết đột ngột, thường là từ nắng sang mưa bão. Ví dụ: Chiều nay trời động trời sau nhiều ngày nắng quải.
chuyển mưa Trung tính, miêu tả sự bắt đầu có mưa. Ví dụ: Trời chuyển mưa rồi, mau về thôi.
tạnh Trung tính, miêu tả sự ngừng mưa. Ví dụ: Mưa tạnh rồi, chúng ta có thể đi chơi.
hửng nắng Trung tính, miêu tả sự xuất hiện nắng sau mưa. Ví dụ: Sau cơn mưa, trời hửng nắng trở lại.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Có khả năng gây tác động rất lớn.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
động trời Khẩu ngữ, nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng, gây chấn động hoặc bất ngờ lớn. Ví dụ:
chấn động Trang trọng hoặc báo chí, diễn tả sự rung chuyển, ảnh hưởng mạnh mẽ. Ví dụ: Vụ bê bối này đã chấn động dư luận.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự kiện bất ngờ, gây sốc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong tiêu đề hoặc nội dung để nhấn mạnh sự kiện quan trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo kịch tính hoặc nhấn mạnh tình huống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường là ngạc nhiên hoặc sốc.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn viết, đặc biệt trong báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự kiện có tác động lớn hoặc bất ngờ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các sự kiện tiêu cực hoặc gây tranh cãi.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự kiện lớn khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên lạm dụng để tránh làm giảm giá trị của từ.
  • Chú ý sắc thái cảm xúc khi sử dụng để phù hợp với ngữ cảnh.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "trời động trời".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ thời tiết hoặc các từ chỉ mức độ như "rất", "quá".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...