Giông
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có thể bị rủi ro về sau do đầu năm hay sáng sớm gặp hay làm phải điều coi là gở, theo mê tín.
Ví dụ:
Sáng ra gặp chuyện bực, tôi thoáng nghĩ ngày nay giông.
Nghĩa: Có thể bị rủi ro về sau do đầu năm hay sáng sớm gặp hay làm phải điều coi là gở, theo mê tín.
1
Học sinh tiểu học
- Sáng mồng một mà làm vỡ chén thì mẹ bảo là giông, nên ai cũng nhẹ tay hơn.
- Vừa ra khỏi nhà đã nghe cãi nhau, bà ngoại lắc đầu nói ngày nay giông quá.
- Mở hàng mà khách trả toàn tiền lẻ, cô chủ lo giông nên mỉm cười cho qua.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn kể sáng nay gặp mèo đen băng qua đường nên thấy cả ngày giông, làm gì cũng sợ hỏng.
- Đầu năm mà tranh cãi ầm ĩ, người lớn bảo giông, dặn tụi mình nói năng nhỏ nhẹ.
- Thầy mở sổ điểm trễ, có người đùa là giông, mong cả lớp vẫn thi tốt.
3
Người trưởng thành
- Sáng ra gặp chuyện bực, tôi thoáng nghĩ ngày nay giông.
- Đầu năm dính một cuộc cãi vã vô duyên, tự dưng thấy cả năm bị phủ màu giông theo kiểu người xưa vẫn kiêng.
- Mở hàng mà khách trả trả lại liên tục, chị chủ khẽ thở dài: giông rồi, liệu buôn bán có trơn tru không.
- Uống hụt ngụm cà phê, làm rơi thìa ngay đầu buổi, tôi cười xua: thôi đừng nghĩ giông, kẻo tự mình dọa mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có thể bị rủi ro về sau do đầu năm hay sáng sớm gặp hay làm phải điều coi là gở, theo mê tín.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| giông | Chỉ sự không may mắn, điềm xấu theo quan niệm mê tín, thường dùng trong ngữ cảnh dân gian, khẩu ngữ. Ví dụ: Sáng ra gặp chuyện bực, tôi thoáng nghĩ ngày nay giông. |
| gở | Trung tính, chỉ sự không may mắn, điềm xấu, thường dùng trong quan niệm dân gian. Ví dụ: Gặp người gở đầu năm thì cả năm xui xẻo. |
| tốt lành | Trung tính, chỉ sự tốt đẹp, mang lại may mắn, thường dùng trong quan niệm dân gian, trang trọng hơn 'hên'. Ví dụ: Ngày tốt lành để khai trương cửa hàng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thỉnh thoảng xuất hiện để tạo không khí huyền bí hoặc mê tín.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, liên quan đến rủi ro hoặc điều không may.
- Phong cách dân gian, gắn liền với tín ngưỡng và mê tín.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh yếu tố mê tín hoặc rủi ro trong một tình huống cụ thể.
- Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần sự chính xác khoa học.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "giông" trong nghĩa khác như "giông bão".
- Không nên dùng trong ngữ cảnh cần sự khách quan hoặc khoa học.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ, ví dụ: "ngày giông", "trời giông".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".





