Đồn
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm đứt thân cây hoặc cành cây (thường với số lượng nhiều) bằng vật sắc, để lấy gỗ, lấy củi.
Ví dụ:
Họ đồn cây keo lấy gỗ.
2.
động từ
Chặt bớt cành cho cây ra nhánh mới.
Ví dụ:
Anh ấy đồn cành để cây bật chồi mới.
3.
động từ
(id.). Cắt ngắn quần áo để chữa.
4.
động từ
Truyền miệng cho nhau làm lan rộng tin không ai biết từ đâu ra.
Ví dụ:
Ngoài phố đang đồn đủ chuyện.
Nghĩa 1: Làm đứt thân cây hoặc cành cây (thường với số lượng nhiều) bằng vật sắc, để lấy gỗ, lấy củi.
1
Học sinh tiểu học
- Bác thợ rừng đồn tre để lấy vật liệu làm hàng rào.
- Chú công nhân đồn những cành khô đem về làm củi.
- Sau mưa, người ta đồn cây keo để lấy gỗ làm cột.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tổ khai thác đồn bạch đàn theo lô, xếp thân cây gọn thành đống.
- Người dân đồn cành thông khô trước mùa đông để dự trữ củi.
- Ở vùng cao, đầu mùa khô thường có nhóm đi rừng đồn nứa đem về bán.
3
Người trưởng thành
- Họ đồn cây keo lấy gỗ.
- Cú hạ dao dứt khoát, thân cây ngã xuống, cả nhóm tiếp tục đồn cho kịp chuyến xe.
- Rừng trồng đến tuổi, tiếng rìu tiếng cưa rền suốt ngày, người ta đồn lấy gỗ rồi kéo về xưởng.
- Anh bảo: đồn vừa đủ kế hoạch, đừng tham mà làm trọc cả đồi.
Nghĩa 2: Chặt bớt cành cho cây ra nhánh mới.
1
Học sinh tiểu học
- Ông chăm vườn đồn cành ổi để cây ra nhánh non.
- Bố đồn cành hồng để mùa sau nhiều hoa hơn.
- Cô nông dân đồn cành bưởi cho vườn thoáng sáng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau vụ thu, người làm vườn đồn cành nho để kích thích chồi mới.
- Thầy hướng dẫn đồn cành mai đúng mắt, cây sẽ ra tược khỏe.
- Vào cuối mùa mưa, họ đồn cành cà phê để tán cây gọn và dễ chăm sóc.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy đồn cành để cây bật chồi mới.
- Cắt bớt tham lam của tán lá, cây nhẹ người rồi đáp lại bằng mầm non dày đặc.
- Vườn cam năm nay được đồn đúng lúc, ánh nắng lọt xuống, trái sai mà vỏ cũng mịn hơn.
- Có cây nào lớn lên mà không vài lần bị đồn bớt để học cách dồn nhựa cho điều quan trọng.
Nghĩa 3: (id.). Cắt ngắn quần áo để chữa.
Nghĩa 4: Truyền miệng cho nhau làm lan rộng tin không ai biết từ đâu ra.
1
Học sinh tiểu học
- Trong xóm đồn rằng mai có hội chợ.
- Bạn bè đồn cô giáo sẽ đổi lớp chủ nhiệm.
- Người ta đồn con đường mới sắp mở đến trường.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mạng xã hội đồn ầm lên về một tin chưa kiểm chứng.
- Cả trường đồn rằng đội bóng sẽ có huấn luyện viên mới.
- Ngoài cổng, người ta đồn ra đồn vào, mà chẳng ai biết nguồn tin từ đâu.
3
Người trưởng thành
- Ngoài phố đang đồn đủ chuyện.
- Tin đồn lan nhanh hơn gió, đến khi hỏi lại thì chẳng ai nhận đã nói trước.
- Họ đồn anh sắp nghỉ việc; nghe thế thôi, kiểm tra nguồn vẫn hơn tin vội.
- Ở làng, một câu nói bâng quơ cũng đủ để người ta đồn thành cả câu chuyện dài.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động truyền miệng thông tin, tin đồn.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi trích dẫn lời nói.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo không khí bí ẩn hoặc kịch tính.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái không chính thức, có thể gây cảm giác không chắc chắn hoặc nghi ngờ.
- Phù hợp với khẩu ngữ và văn chương hơn là văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả việc truyền miệng thông tin không rõ nguồn gốc.
- Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần thông tin chính xác.
- Có thể thay thế bằng từ "lan truyền" trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "đốn" khi nói về hành động chặt cây.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa.
- Thường đi kèm với các từ chỉ thông tin hoặc tin tức để rõ nghĩa hơn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đồn tin", "đồn cây".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("tin", "cây"), trạng từ chỉ mức độ ("rất", "đã"), và phó từ chỉ thời gian ("đã", "đang").





