Dọi
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Vật nặng buộc vào đầu dưới sợi dây (gọi là dây dọi), dùng để xác định phương thẳng đứng.
Ví dụ:
Thợ xây dùng dây dọi để canh mảng tường thẳng đứng.
2.
động từ
(ph.). Làm cho một vật rắn này đập mạnh xuống một vật rắn khác; chọi.
3.
động từ
Làm cho kín lại chỗ mái bị hở, bị dột.
Ví dụ:
Thấy vệt ố trên trần, tôi gọi thợ đến dọi mái.
Nghĩa 1: Vật nặng buộc vào đầu dưới sợi dây (gọi là dây dọi), dùng để xác định phương thẳng đứng.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy đưa dây dọi lên tường để kẻ một đường thẳng đứng.
- Bác thợ xây thả dây dọi xuống, quả dọi đứng im như hòn bi treo.
- Em chạm nhẹ vào dây dọi, nó lắc một lúc rồi lại đứng thẳng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người thợ đặt dây dọi sát góc tường để kiểm tra xem bức tường có bị nghiêng không.
- Khi gió ngừng, dây dọi chỉ đúng phương thẳng đứng, nhìn rất chuẩn xác.
- Trong giờ công nghệ, chúng em quan sát dây dọi và hiểu vì sao trọng lực giữ nó thẳng.
3
Người trưởng thành
- Thợ xây dùng dây dọi để canh mảng tường thẳng đứng.
- Giữa công trình ngổn ngang, sợi dây dọi là chuẩn mực im lặng của sự thẳng hàng.
- Treo dây dọi cạnh khung cửa, tôi thấy mép gỗ lệch hẳn về một phía.
- Đặt niềm tin vào dây dọi, người thợ bớt tranh cãi bằng mắt thường.
Nghĩa 2: (ph.). Làm cho một vật rắn này đập mạnh xuống một vật rắn khác; chọi.
Nghĩa 3: Làm cho kín lại chỗ mái bị hở, bị dột.
1
Học sinh tiểu học
- Trời sắp mưa, bác thợ lên mái để dọi chỗ bị dột.
- Bố mang nhựa đường về dọi mái hiên cho khỏi ướt nhà.
- Nhà em mưa là dột, nên phải dọi lại mái tôn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau trận mưa, chú thợ tìm vết rỉ nước rồi dọi kỹ từng mối tôn.
- Ông nội bảo dọi mái sớm kẻo nước ngấm, mục trần gỗ.
- Họ dọi lại chỗ nối ống khói với mái, mùi keo nóng hăng hắc.
3
Người trưởng thành
- Thấy vệt ố trên trần, tôi gọi thợ đến dọi mái.
- Dột không chỉ là nước rơi, mà là lời nhắc phải dọi lại những chỗ mình từng coi là kín.
- Mùa bão tới, ai cũng lo dọi mái, vá những khe hở của ngôi nhà và cả lòng mình.
- Thợ bảo muốn dọi bền thì làm khô bề mặt trước, rồi mới quét lớp chống thấm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Vật nặng buộc vào đầu dưới sợi dây (gọi là dây dọi), dùng để xác định phương thẳng đứng.
Nghĩa 2: (ph.). Làm cho một vật rắn này đập mạnh xuống một vật rắn khác; chọi.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dọi | Khẩu ngữ, mang sắc thái mạnh mẽ, thường dùng trong các trò chơi hoặc hành động gây va chạm. Ví dụ: |
| chọi | Khẩu ngữ, trung tính, chỉ hành động ném hoặc làm va chạm mạnh. Ví dụ: Bọn trẻ đang chọi nhau bằng đất sét. |
| nâng | Trung tính, chỉ hành động đưa vật lên cao hoặc giữ nhẹ nhàng. Ví dụ: Anh ấy nhẹ nhàng nâng chiếc bình hoa lên. |
| nhấc | Trung tính, chỉ hành động đưa vật lên khỏi mặt phẳng. Ví dụ: Cô bé nhấc bổng con mèo lên. |
Nghĩa 3: Làm cho kín lại chỗ mái bị hở, bị dột.
Từ trái nghĩa:
làm dột làm hở
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dọi | Trung tính, chỉ hành động sửa chữa, khắc phục sự cố dột, hở. Ví dụ: Thấy vệt ố trên trần, tôi gọi thợ đến dọi mái. |
| vá | Trung tính, chỉ hành động sửa chữa chỗ rách, hở bằng cách thêm vật liệu. Ví dụ: Mẹ đang vá lại cái áo bị rách. |
| bịt | Trung tính, chỉ hành động che kín, lấp kín một lỗ hở. Ví dụ: Anh thợ bịt kín lỗ thủng trên tường. |
| làm dột | Trung tính, chỉ hành động gây ra tình trạng mái nhà bị thấm nước. Ví dụ: Mưa lớn làm dột mái nhà. |
| làm hở | Trung tính, chỉ hành động tạo ra hoặc để lộ ra một khe hở. Ví dụ: Gió mạnh làm hở cửa sổ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Ít phổ biến, thường chỉ dùng trong các tình huống cụ thể liên quan đến xây dựng hoặc sửa chữa.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu kỹ thuật hoặc hướng dẫn xây dựng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành xây dựng và kiến trúc.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang tính kỹ thuật, không có sắc thái cảm xúc rõ rệt.
- Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả các hoạt động liên quan đến xây dựng, đặc biệt là khi cần xác định phương thẳng đứng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến kỹ thuật hoặc xây dựng.
- Không có nhiều biến thể, thường dùng trực tiếp với nghĩa kỹ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "chọi" do phát âm tương tự.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai nghĩa.
- Đảm bảo hiểu rõ nghĩa kỹ thuật khi sử dụng trong các tài liệu chuyên ngành.
1
Chức năng ngữ pháp
"Dọi" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Dọi" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "dọi" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, "dọi" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "dọi" thường đi kèm với các từ chỉ định như "cái", "một". Khi là động từ, "dọi" có thể kết hợp với các trạng từ chỉ cách thức hoặc thời gian.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





