Chọi

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho vật rắn này đập mạnh vào một vật rắn khác.
Ví dụ: Anh chọi chìa khóa vào cánh cửa sắt, đánh động người trong nhà.
2.
động từ
Chống lại bằng cùng một loại sức mạnh.
Ví dụ: Công ty chọi cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ, không phải khẩu hiệu.
3.
động từ
(Loài vật cùng loại) đấu sức với nhau để phân hơn thua.
Ví dụ: Hai con trâu chọi để tranh bãi cỏ.
4.
động từ
đối nhau chan chát.
Ví dụ: Hai luồng ý kiến chọi nhau ngay giữa cuộc họp.
Nghĩa 1: Làm cho vật rắn này đập mạnh vào một vật rắn khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam chọi viên sỏi vào mặt nước, gợn sóng tung lên.
  • Tớ chọi hòn bi vào lon sữa, nghe kêu leng keng.
  • Em chọi hai viên đá vào nhau để nghe tiếng lách cách.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy chọi quả thông vào gốc cây, lá khô rơi lả tả.
  • Tôi chọi cục phấn vào bảng để gõ chú ý, bụi bay mờ.
  • Thằng bạn nghịch ngợm chọi nắp chai vào thùng tôn, âm vang cả sân.
3
Người trưởng thành
  • Anh chọi chìa khóa vào cánh cửa sắt, đánh động người trong nhà.
  • Có lúc bực bội, ta chỉ muốn chọi mọi thứ cứng ngắc quanh mình để xả cơn nén.
  • Bầy trẻ ở bãi đất trống chọi đá vào cái thùng rỉ, âm thanh rỗng nghe vừa vui vừa chát.
  • Cô khẽ chọi hạt dẻ vào tay tôi, như nhắc: thôi, tỉnh lại đi.
Nghĩa 2: Chống lại bằng cùng một loại sức mạnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Đội bạn mạnh, nhưng đội mình vẫn chọi bằng sức chạy và tinh thần.
  • Bạn Lan chọi nắng bằng chiếc nón lá rộng vành.
  • Tổ em chọi tiếng ồn bằng cách nói to, rồi nhắc nhau giữ trật tự.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chúng tôi chọi áp lực bài vở bằng kế hoạch học tập rõ ràng.
  • Nhà trường chọi nắng nóng bằng rèm che và quạt máy khắp lớp.
  • Nhóm bạn chọi tin đồn bằng sự thẳng thắn, nói rõ điều thật.
3
Người trưởng thành
  • Công ty chọi cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ, không phải khẩu hiệu.
  • Nhiều người chọi cô đơn bằng công việc, nhưng đêm xuống lại thấy trống.
  • Gia đình ấy chọi bão giá bằng thói quen chi tiêu chặt chẽ, nhặt từng đồng.
  • Ta không chọi mệt mỏi bằng cà phê mãi được; phải ngủ cho đủ.
Nghĩa 3: (Loài vật cùng loại) đấu sức với nhau để phân hơn thua.
1
Học sinh tiểu học
  • Hai con trâu chọi nhau giữa sân đình, bụi bay mù.
  • Gà trống chọi nhau, lông văng tứ phía.
  • Hai con cánh cam chọi sừng trên cành mít.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hai con nai chọi gạc ở mé rừng, tiếng va vang vọng.
  • Những chú bọ hung chọi nhau dữ dội quanh trái cây rụng.
  • Cặp trâu chọi, móng quét đất, hơi thở phì phò.
3
Người trưởng thành
  • Hai con trâu chọi để tranh bãi cỏ.
  • Gà chọi lao vào nhau như hai đốm lửa, chỉ chờ sơ sẩy để áp đảo.
  • Trong sương sớm, đôi hươu chọi gạc, mỗi cú ghì là một lần rừng nín thở.
  • Bầy cua chọi càng loạn xạ bên mép sóng, bản năng sinh tồn hối hả.
Nghĩa 4: đối nhau chan chát.
1
Học sinh tiểu học
  • Hai màu đỏ và xanh chọi nhau, nhìn chói mắt.
  • Tiếng trống chọi tiếng kèn, sân trường ồn ào quá.
  • Ánh nắng chọi mặt đường nhựa, nóng hầm hập.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giọng loa chọi tiếng máy khoan, lớp học rung cả cửa kính.
  • Mùi nước hoa nồng chọi mùi thức ăn, ai cũng nhăn mặt.
  • Ánh đèn LED chọi tường sơn tối, căn phòng bỗng gắt gao.
3
Người trưởng thành
  • Hai luồng ý kiến chọi nhau ngay giữa cuộc họp.
  • Âm nhạc dồn dập chọi những khoảng im, khiến tim người nghe thót lại.
  • Màu váy neon chọi nền trời xám, đôi mắt đường phố không thể làm ngơ.
  • Câu chữ giản dị chọi ý nghĩ rối ren, bỗng sáng ra điều cần nói.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các hoạt động vui chơi như "chọi gà", "chọi trâu".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về văn hóa dân gian hoặc thể thao truyền thống.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, sinh động trong miêu tả các cuộc đấu tranh hoặc xung đột.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái mạnh mẽ, quyết liệt.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả các hoạt động đấu tranh, xung đột hoặc trò chơi dân gian.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc học thuật.
  • Có thể thay thế bằng từ "đấu" trong một số trường hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "đấu" nhưng "chọi" thường mang tính chất mạnh mẽ hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "chọi nhau", "chọi đá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (đá, gà), phó từ (mạnh, nhau), và có thể đi kèm với trạng ngữ chỉ cách thức hoặc mục đích.
đấu đánh húc đập va đụng chống cự kháng đối