Đôi co
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Cãi qua, cãi lại để phân phải trái.
Ví dụ:
Tôi không muốn đôi co với anh về chuyện này nữa.
Nghĩa: Cãi qua, cãi lại để phân phải trái.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Minh và bạn An đôi co về việc ai nhặt được quả bóng trước.
- Em không muốn đôi co với bạn, cô giáo đang chờ chúng mình xếp hàng.
- Hai chị em đôi co chỉ vì chiếc bút chì bị mất.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy cứ đôi co với lớp trưởng về quy định trực nhật, làm ồn cả hành lang.
- Thay vì đôi co từng câu một, tụi mình thử lắng nghe rồi nói rõ ý kiến.
- Cậu ta thích đôi co trên mạng, nhưng lại né khi cần nói chuyện mặt đối mặt.
3
Người trưởng thành
- Tôi không muốn đôi co với anh về chuyện này nữa.
- Đôi co đôi khi chỉ kéo dài mệt mỏi, còn sự thật vẫn đứng yên chờ được nhìn nhận.
- Họ đôi co từng lời trong cuộc họp, mà vấn đề cốt lõi vẫn bị bỏ quên.
- Ở chợ, hai người bán hàng đôi co sôi nổi, mỗi người giữ khư khư phần phải của mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cãi qua, cãi lại để phân phải trái.
Từ trái nghĩa:
đồng thuận
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| đôi co | Trung tính đến hơi tiêu cực, khẩu ngữ, diễn tả hành động tranh cãi qua lại, dai dẳng để bảo vệ quan điểm hoặc phân định đúng sai. Ví dụ: Tôi không muốn đôi co với anh về chuyện này nữa. |
| cãi vã | Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả hành động tranh cãi gay gắt, thường về những chuyện nhỏ nhặt. Ví dụ: Hai vợ chồng thường xuyên cãi vã vì những chuyện không đâu. |
| tranh cãi | Trung tính, trang trọng hơn, diễn tả hành động tranh luận có tính chất đối kháng, thường về một vấn đề cụ thể. Ví dụ: Các nhà khoa học tranh cãi nảy lửa về giả thuyết mới. |
| đồng thuận | Trung tính, trang trọng, diễn tả sự nhất trí, cùng quan điểm sau khi thảo luận hoặc xem xét. Ví dụ: Sau nhiều giờ thảo luận, họ đã đồng thuận về kế hoạch. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi mô tả các cuộc tranh cãi nhỏ nhặt, không quá nghiêm trọng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo không khí sinh động, chân thực cho các cuộc đối thoại.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tranh cãi, bất đồng nhẹ nhàng, không quá căng thẳng.
- Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không chính thức.
- Tránh dùng trong văn bản cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
- Thường dùng để chỉ các cuộc tranh luận không có kết quả rõ ràng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tranh cãi khác như "tranh luận" hay "cãi vã".
- "Đôi co" thường mang sắc thái nhẹ nhàng hơn so với "cãi vã".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai mức độ nghiêm trọng của tình huống.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đôi co với ai đó".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người, phó từ chỉ mức độ, ví dụ: "đôi co kịch liệt".





