Đỏ lòm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Đỏ màu của máu, gây cảm giác ghê sợ hoặc khó chịu.
Ví dụ: Vết cắt sâu làm chiếc khăn bông đỏ lòm trong chốc lát.
Nghĩa: Đỏ màu của máu, gây cảm giác ghê sợ hoặc khó chịu.
1
Học sinh tiểu học
  • Đầu gối bạn ấy trầy xước, chỗ da bị rách đỏ lòm.
  • Bé thấy nước sốt cà chua đổ ra bàn đỏ lòm thì sợ sệt.
  • Bạn Nam lỡ chảy máu mũi, khăn giấy đỏ lòm khiến cả lớp hoảng hốt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vừa ngã xe, anh bạn đứng dậy với lòng bàn tay đỏ lòm vì trầy xước.
  • Bà kể về con sông năm lũ, nước quện bùn đỏ lòm, ai nhìn cũng rùng mình.
  • Trong trận bóng, vết thương ở chân cậu ấy rỉ máu, tất trắng hóa thành đỏ lòm.
3
Người trưởng thành
  • Vết cắt sâu làm chiếc khăn bông đỏ lòm trong chốc lát.
  • Người ta hốt hoảng vì vệt nước chảy ra từ cốp xe đỏ lòm, như một lời cảnh báo lạnh gáy.
  • Trong ánh đèn cấp cứu, ga giường đỏ lòm, mùi sát trùng cũng không át nổi cảm giác gai người.
  • Bức ảnh hiện trường chỉ một gam màu đỏ lòm, khiến cổ họng tôi khô lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đỏ màu của máu, gây cảm giác ghê sợ hoặc khó chịu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đỏ lòm Mạnh, tiêu cực, gợi cảm giác ghê sợ, khó chịu. Ví dụ: Vết cắt sâu làm chiếc khăn bông đỏ lòm trong chốc lát.
đỏ ngầu Mạnh, tiêu cực, gợi cảm giác dữ tợn, đáng sợ. Ví dụ: Mắt anh ta đỏ ngầu vì tức giận.
trắng bệch Mạnh, tiêu cực, diễn tả sự thiếu sức sống, sợ hãi. Ví dụ: Mặt cô ấy trắng bệch khi nghe tin dữ.
tái mét Mạnh, tiêu cực, diễn tả sự sợ hãi, kinh hoàng tột độ. Ví dụ: Anh ta tái mét mặt mày khi thấy cảnh tượng đó.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả màu sắc một cách sinh động, gây ấn tượng mạnh.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi cần tạo hiệu ứng đặc biệt.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, gợi cảm giác ghê sợ hoặc căng thẳng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác ghê sợ hoặc khó chịu, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít dùng trong văn viết trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự ghê sợ hoặc khó chịu của màu đỏ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc trung tính.
  • Thường dùng trong miêu tả cảnh tượng hoặc tình huống gây sốc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả màu đỏ khác như "đỏ tươi" hay "đỏ thẫm".
  • Khác biệt ở chỗ "đỏ lòm" thường gợi cảm giác tiêu cực hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "màu đỏ lòm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ (màu sắc), phó từ chỉ mức độ (rất, quá).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...