Điển

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Điển tích hay điển cố (nói tắt).
Ví dụ: Bài văn dùng nhiều điển để tạo chiều sâu.
2.
tính từ
(thgt.). Như bảnh (ng. 1).
Ví dụ: Chiếc váy đó lên dáng, nhìn rất điển.
Nghĩa 1: Điển tích hay điển cố (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo kể một điển trong truyện xưa để chúng em hiểu bài.
  • Bài thơ có nhắc đến điển về người mẹ đợi con trở về.
  • Ông nội giải thích điển ấy để tôi biết vì sao nhân vật hành động như vậy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy yêu cầu chúng mình tìm một điển trong đoạn thơ để phân tích ý nghĩa.
  • Tác giả mượn một điển quen thuộc nhằm gợi không khí cổ xưa.
  • Nếu không hiểu điển, người đọc dễ bỏ lỡ tầng nghĩa ẩn trong câu thơ.
3
Người trưởng thành
  • Bài văn dùng nhiều điển để tạo chiều sâu.
  • Ở chương mở đầu, anh ấy cài một điển rất khéo, khiến câu chuyện vang vọng lịch sử.
  • Phê bình văn học hiện đại thường khuyên dùng điển tiết chế, tránh phô trương học thuật.
  • Hiểu đúng bối cảnh của điển mới giải mã được cảm xúc mà tác giả gửi gắm.
Nghĩa 2: (thgt.). Như bảnh (ng. 1).
1
Học sinh tiểu học
  • Hôm nay áo của bạn Lan trông điển quá!
  • Bạn Minh cắt tóc mới, nhìn điển ghê.
  • Chiếc cặp mới của tớ điển lắm, màu xanh rất đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bộ đồng phục mới lên phom, nhìn cũng khá điển.
  • Cậu phối đôi giày trắng với áo khoác, trông điển mà không chói.
  • Tóc ngắn thế này hợp khuôn mặt nên tổng thể khá điển.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc váy đó lên dáng, nhìn rất điển.
  • Anh chàng xuất hiện với bộ suit vừa vặn, phong thái điển mà không kiểu cách.
  • Căn hộ nhỏ nhưng bày biện gọn, ánh sáng tốt nên trông điển hẳn lên.
  • Kiểu tóc mới làm gương mặt cô ấy sáng hơn, giữ nét điển mà vẫn tự nhiên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Điển tích hay điển cố (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
điển tích điển cố
Từ Cách sử dụng
điển trung tính, văn chương, dùng để chỉ một câu chuyện, sự kiện lịch sử hoặc văn học được nhắc đến một cách ngắn gọn Ví dụ: Bài văn dùng nhiều điển để tạo chiều sâu.
điển tích trung tính, văn chương Ví dụ: Bài thơ này có nhiều điển tích khó hiểu.
điển cố trung tính, văn chương Ví dụ: Anh ấy thường dùng điển cố để minh họa cho lập luận của mình.
Nghĩa 2: (thgt.). Như bảnh (ng. 1).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
điển khẩu ngữ, tích cực, khen ngợi, diễn tả vẻ đẹp, sự sang trọng, lịch sự, gây ấn tượng Ví dụ: Chiếc váy đó lên dáng, nhìn rất điển.
bảnh khẩu ngữ, tích cực Ví dụ: Trông anh ấy bảnh bao quá!
đẹp trung tính, phổ biến Ví dụ: Cô ấy có một nụ cười rất đẹp.
sang trung tính, tích cực Ví dụ: Bộ đồ này trông rất sang trọng.
xấu trung tính, tiêu cực Ví dụ: Cái áo này trông hơi xấu.
luộm thuộm tiêu cực, khẩu ngữ Ví dụ: Anh ấy ăn mặc rất luộm thuộm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong văn học hoặc các bài viết có tính chất học thuật để chỉ điển tích, điển cố.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến trong thơ ca, văn học cổ điển để tạo chiều sâu và liên kết với văn hóa, lịch sử.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và uyên bác khi dùng trong văn học và học thuật.
  • Thường mang sắc thái cổ điển, gợi nhớ về quá khứ hoặc các giá trị văn hóa truyền thống.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo sự liên kết với các tác phẩm văn học cổ điển hoặc khi cần nhấn mạnh một ý nghĩa văn hóa sâu sắc.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc các văn bản không yêu cầu tính trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với từ "bảnh" trong tiếng lóng, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
  • Khác biệt với từ "điển hình" ở chỗ "điển" thường chỉ các câu chuyện, sự kiện có tính chất lịch sử hoặc văn hóa.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Tính từ: Làm vị ngữ, định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Tính từ: Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ 'là'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với các từ chỉ định như 'một', 'cái'. Tính từ: Thường kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ như 'rất', 'khá'.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới