Đặc sệt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Đặc đến mức như là được cô lại.
Ví dụ:
Nồi nước lèo hầm xương quá lâu nên đặc sệt, phải châm thêm nước.
Nghĩa: Đặc đến mức như là được cô lại.
1
Học sinh tiểu học
- Chén cháo để lâu đặc sệt, khó khuấy.
- Sữa đặc sệt chảy xuống rất chậm.
- Nồi kem chuối đông lại, mặt kem đặc sệt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nước sốt cà chua được ninh kỹ nên sánh đặc sệt, bám vào thìa.
- Không khí sau cơn mưa dường như đặc sệt mùi đất ẩm, nghe mũi cũng thấy nặng.
- Ly sinh tố xoài xay ít đá, uống vào cảm giác đặc sệt trườn qua cổ họng.
3
Người trưởng thành
- Nồi nước lèo hầm xương quá lâu nên đặc sệt, phải châm thêm nước.
- Đêm thành phố đặc sệt mùi khói xe và thức ăn đường phố, như quện vào tóc áo.
- Câu chuyện cũ trở lại, đặc sệt cảm xúc chưa kịp tan, khiến ai cũng im lặng.
- Bầu không khí cuộc họp đặc sệt sự căng thẳng, từng lời nói như nặng xuống bàn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đặc đến mức như là được cô lại.
Từ đồng nghĩa:
đặc quánh đặc kẹo
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| đặc sệt | Diễn tả mức độ đặc cao của chất lỏng hoặc bán lỏng, thường do quá trình cô đặc hoặc tự nhiên, mang sắc thái trung tính hoặc tích cực (khi mong muốn). Ví dụ: Nồi nước lèo hầm xương quá lâu nên đặc sệt, phải châm thêm nước. |
| đặc quánh | Diễn tả mức độ đặc rất cao, gần như đông lại, thường dùng cho chất lỏng, mang sắc thái trung tính. Ví dụ: Nước sốt cà chua đặc quánh. |
| đặc kẹo | Diễn tả mức độ đặc rất cao, thường dùng cho chất lỏng có độ ngọt hoặc dính, mang sắc thái trung tính. Ví dụ: Mật ong đặc kẹo. |
| loãng | Diễn tả chất lỏng có độ đậm đặc thấp, nhiều nước, mang sắc thái trung tính. Ví dụ: Nước canh bị loãng. |
| lỏng | Diễn tả chất ở thể lỏng, không đặc, mang sắc thái trung tính. Ví dụ: Sữa chua này hơi lỏng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả chất lỏng có độ đặc cao, như cháo, súp.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác mạnh về độ đặc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác mạnh về độ đặc, thường mang tính miêu tả cụ thể.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh độ đặc của chất lỏng trong giao tiếp hàng ngày.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Không có nhiều biến thể, thường dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "đặc" đơn thuần, cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
- Không nên dùng để miêu tả các chất không phải là chất lỏng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "nước đặc sệt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ (nước, cháo) hoặc phó từ chỉ mức độ (rất, quá).





