Cũi
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ dùng để nhốt thú, các mặt có song chắn.
Ví dụ:
Con cáo non được đưa vào cũi để kiểm tra sức khỏe.
2.
danh từ
Đồ dùng có song chắn bên bên để xếp bát đĩa hoặc để giữ cho trẻ con khỏi ngã.
3.
động từ
Nhốt vào cũi.
Ví dụ:
Anh ta cũi con chó lại vì sợ làm phiền hàng xóm.
Nghĩa 1: Đồ dùng để nhốt thú, các mặt có song chắn.
1
Học sinh tiểu học
- Con thỏ được đặt vào cũi sau giờ chơi.
- Bác nông dân kéo cũi ra sân cho dê ăn cỏ.
- Chú chim sẻ bị thương nằm yên trong chiếc cũi nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người quản thú khóa cẩn thận cũi hổ trước khi rời chuồng.
- Con chồn chạy vòng quanh trong cũi, mắt láo liên như đang dò đường.
- Khi trời mưa to, họ phủ bạt lên cũi để thú không bị lạnh.
3
Người trưởng thành
- Con cáo non được đưa vào cũi để kiểm tra sức khỏe.
- Tiếng lồng cũi khua lách cách trong đêm, nghe vừa khô khốc vừa tội nghiệp.
- Anh thợ săn đặt bẫy lồng, hy vọng con thú tự bước vào cũi mà không bị thương.
- Nhìn bóng thú quay quắt sau song cũi, tôi thấy lòng mình chùng xuống.
Nghĩa 2: Đồ dùng có song chắn bên bên để xếp bát đĩa hoặc để giữ cho trẻ con khỏi ngã.
Nghĩa 3: Nhốt vào cũi.
1
Học sinh tiểu học
- Người trông vườn cũi con mèo lại để nó khỏi chạy.
- Bác giữ thú cũi con thỏ trước khi cho ăn.
- Họ cũi con chim để mang đến chỗ bác sĩ thú y.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người chủ vội cũi con chó trong chuồng khi có khách lạ ghé nhà.
- Trước khi di chuyển, họ cũi con khỉ để tránh nó hoảng loạn.
- Người bảo vệ tạm cũi con mèo hoang để kiểm tra vết thương.
3
Người trưởng thành
- Anh ta cũi con chó lại vì sợ làm phiền hàng xóm.
- Đôi khi ta tự cũi mình trong những thói quen cũ, ngại bước ra ngoài.
- Họ cũi con chồn trong lồng gỗ, chờ kiểm lâm đến xử lý.
- Bà chủ quán tạm cũi con mèo mẹ để bảo vệ ổ con mới sinh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đồ dùng để nhốt thú, các mặt có song chắn.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cũi | Trung tính, chỉ vật dụng, thường dùng cho thú nuôi hoặc thú nhỏ. Ví dụ: Con cáo non được đưa vào cũi để kiểm tra sức khỏe. |
| lồng | Trung tính, phổ biến, dùng cho nhiều loại động vật (chim, thú). Ví dụ: Con chim bị nhốt trong lồng. |
Nghĩa 2: Đồ dùng có song chắn bên bên để xếp bát đĩa hoặc để giữ cho trẻ con khỏi ngã.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cũi | Trung tính, chỉ vật dụng gia đình, có thể dùng cho trẻ em hoặc đồ dùng. Ví dụ: |
| nôi | Trung tính, dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thường để ngủ hoặc chơi. Ví dụ: Em bé đang nằm trong nôi. |
Nghĩa 3: Nhốt vào cũi.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cũi | Trung tính, chỉ hành động giam giữ, thường dùng cho động vật hoặc mang nghĩa ẩn dụ. Ví dụ: Anh ta cũi con chó lại vì sợ làm phiền hàng xóm. |
| nhốt | Trung tính, phổ biến, chỉ hành động giam giữ. Ví dụ: Anh ta nhốt con chó vào chuồng. |
| giam | Trang trọng hơn "nhốt", thường dùng cho người, mang sắc thái pháp lý hoặc cưỡng bức. Ví dụ: Tên tội phạm bị giam trong tù. |
| thả | Trung tính, phổ biến, chỉ hành động giải thoát. Ví dụ: Anh ấy thả con chim ra khỏi lồng. |
| giải thoát | Trang trọng, nhấn mạnh sự thoát khỏi ràng buộc, áp bức. Ví dụ: Họ đã giải thoát con tin. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc chăm sóc trẻ nhỏ hoặc nuôi thú cưng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về chăm sóc trẻ em hoặc động vật.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự giam cầm hoặc hạn chế.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong ngành sản xuất đồ dùng trẻ em hoặc thiết bị nuôi thú.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách sử dụng chủ yếu là khẩu ngữ và trong các văn bản mô tả kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần mô tả cụ thể về đồ dùng cho trẻ em hoặc thú cưng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt ý nghĩa ẩn dụ phức tạp.
- Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để chỉ rõ mục đích sử dụng, như "cũi trẻ em".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ đồ dùng khác như "lồng" hoặc "chuồng".
- Khác biệt với "lồng" ở chỗ "cũi" thường có đáy và dùng cho trẻ em hoặc thú nhỏ.
- Chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa khi sử dụng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
"Cũi" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Cũi" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "cũi" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Khi là động từ, "cũi" thường đứng sau chủ ngữ và có thể đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian hoặc nơi chốn.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "cũi" thường kết hợp với các tính từ (như "lớn", "nhỏ") hoặc lượng từ (như "một", "hai"). Khi là động từ, nó có thể kết hợp với các trạng từ (như "vào", "ra") hoặc danh từ chỉ đối tượng bị tác động.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





