Cù lao

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(phương ngữ). Đảo.
Ví dụ: Nhà bè neo sát cù lao giữa khúc sông lớn.
2.
danh từ
(cũ; văn chương). Sự vất vả, khó nhọc (thường nói về việc cha mẹ nuôi con).
Ví dụ: Con biết ơn cù lao cha mẹ dành cho mình.
Nghĩa 1: (phương ngữ). Đảo.
1
Học sinh tiểu học
  • Con thuyền cập bến một cù lao xanh um giữa sông.
  • Trên cù lao, bầy cò đậu trắng cả một góc vườn dừa.
  • Buổi chiều, gió thổi mát rượi quanh cù lao yên ả.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bọn mình chèo xuồng vòng quanh cù lao, nước vỗ lách tách vào mạn gỗ.
  • Cù lao giữa dòng như chiếc lá lớn, nổi bật giữa bãi bồi và rặng bần.
  • Đêm xuống trên cù lao, ánh đèn leo lét soi những lối mòn ẩm sương.
3
Người trưởng thành
  • Nhà bè neo sát cù lao giữa khúc sông lớn.
  • Cơn lũ rút, cù lao hiện ra lớp phù sa mới, nâu óng và thơm mùi đất.
  • Người trên cù lao sống chậm, đong ngày bằng con nước lên xuống.
  • Qua mùa nước nổi, con đường độc đạo trên cù lao lại khô, bụi đỏ bay theo xe máy.
Nghĩa 2: (cũ; văn chương). Sự vất vả, khó nhọc (thường nói về việc cha mẹ nuôi con).
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ thường kể về bao nhiêu cù lao để nuôi em khôn lớn.
  • Con nhớ ơn cù lao của cha, mỗi sáng sớm đã dậy đi làm.
  • Những bàn tay chai sần là dấu vết của cù lao nuôi con ăn học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Qua từng bữa cơm đạm bạc, con mới thấm cái cù lao cha mẹ gánh suốt đời.
  • Nhìn mái tóc điểm sương của mẹ, em hiểu thêm về cù lao âm thầm năm tháng.
  • Đằng sau điểm mười là bóng dáng cù lao của người cha dãi nắng dầm mưa.
3
Người trưởng thành
  • Con biết ơn cù lao cha mẹ dành cho mình.
  • Có những đêm thức trắng, mới hiểu cù lao đâu chỉ là mồ hôi mà còn cả niềm lo không nói thành lời.
  • Chút thành công hôm nay, chỉ là hạt bụi so với cù lao cha mẹ đã trả bằng tuổi xuân.
  • Đi hết nửa đời người, ta mới học được cách im lặng cúi đầu trước cù lao sinh thành.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Ít phổ biến, thường chỉ dùng trong một số vùng miền nhất định.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường thay bằng từ "đảo".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo sắc thái cổ điển hoặc gợi nhớ về sự vất vả của cha mẹ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Cảm xúc: Gợi nhớ, trân trọng, đặc biệt khi nói về công lao cha mẹ.
  • Phong cách: Cổ điển, mang tính địa phương hoặc văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo sắc thái cổ điển hoặc nhấn mạnh công lao cha mẹ trong văn chương.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc giao tiếp hàng ngày nếu không thuộc vùng miền sử dụng từ này.
  • Thường thay bằng từ "đảo" trong ngữ cảnh địa lý.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "đảo" trong ngữ cảnh địa lý.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp.
  • Chú ý đến sắc thái và ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "cái"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cù lao xanh", "cù lao nhỏ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (xanh, nhỏ), động từ (đi, thăm) và lượng từ (một, cái).