Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(phương ngữ). Con quay.
Ví dụ: Anh đặt con cù xuống đất, giật dây cho nó vút đi.
2.
động từ
Gây cười bằng cách gí nhẹ đầu ngón tay vào chỗ da thịt dễ bị kích thích.
Ví dụ: Anh đừng cù nữa, tôi chịu thua rồi.
3.
động từ
(khẩu ngữ). Gây cười bằng lời nói hoặc cử chỉ.
Ví dụ: Anh ta quen cù đám đông bằng vài mánh gây cười.
4.
động từ
(phương ngữ). Rủ làm việc gì bằng cách kích thích sự ham thích.
Ví dụ: Cô ấy khéo cù tôi nhận dự án bằng viễn cảnh rất hứa hẹn.
Nghĩa 1: (phương ngữ). Con quay.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé thả con cù xuống sân, nó quay tít.
  • Tớ tô màu cho con cù, trông rất đẹp.
  • Bạn Nam thắng vì con cù của bạn quay lâu nhất.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thằng Tí khéo tay, vót con cù gỗ xoay rất đều.
  • Tiếng cù lăn trên nền gạch nghe lách tách vui tai.
  • Trong hội làng, bọn trẻ thi xem cù của ai trụ được lâu hơn.
3
Người trưởng thành
  • Anh đặt con cù xuống đất, giật dây cho nó vút đi.
  • Âm thanh khô khốc của cù trên nền xi măng kéo tôi về tuổi nhỏ trong veo.
  • Có những buổi chiều, bọn trẻ vây tròn quanh con cù, còn người lớn đứng xa mà nhớ ngày xưa mình cũng từng say mê như thế.
  • Một món đồ chơi giản dị như con cù đủ làm dịu cả một ngày ngột ngạt.
Nghĩa 2: Gây cười bằng cách gí nhẹ đầu ngón tay vào chỗ da thịt dễ bị kích thích.
1
Học sinh tiểu học
  • Anh trai cù vào nách, em bật cười khanh khách.
  • Mẹ dọa cù nên bé ngoan ngoãn mặc áo.
  • Bạn đừng cù tớ, tớ sợ nhột lắm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó chỉ cần cù nhẹ ở eo là tôi cười không ngậm được miệng.
  • Em bé đang mè nheo, chị khẽ cù một cái, tiếng cười đã bật ra.
  • Đang chụp ảnh mà bị bạn cù, mặt tôi méo xệch.
3
Người trưởng thành
  • Anh đừng cù nữa, tôi chịu thua rồi.
  • Chỉ một cái cù đúng chỗ, bao căng thẳng như tan biến.
  • Có những mối thân tình đo bằng tiếng cười khi ta vô tâm bị cù một cái.
  • Đôi khi, người lớn quên mất mình cũng nhột, cho đến khi ai đó tinh nghịch chìa tay ra cù.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Gây cười bằng lời nói hoặc cử chỉ.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú hề cù khán giả bằng những câu nói ngộ nghĩnh.
  • Bạn Lan kể chuyện để cù cả lớp cười rần rần.
  • Thầy giáo pha trò, cù tụi mình cười nghiêng ngả.
2
Học sinh THCS – THPT
  • MC liên tục tung hứng, cù khán phòng bằng những mảng miếng duyên dáng.
  • Nó chỉ buông một câu bông đùa đã cù cả nhóm bật cười.
  • Vở kịch dùng đối thoại nhanh để cù khán giả từ đầu đến cuối.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta quen cù đám đông bằng vài mánh gây cười.
  • Có những đêm diễn, diễn viên không cần ồn ào, chỉ một ánh mắt đã đủ cù khán giả.
  • Cái duyên nói chuyện của cô ấy không gượng gạo; nó cù người nghe mà không làm ai khó chịu.
  • Khi mệt mỏi, tôi thích nghe podcast nhẹ nhàng, không cố cù bằng trò lố.
Nghĩa 4: (phương ngữ). Rủ làm việc gì bằng cách kích thích sự ham thích.
1
Học sinh tiểu học
  • Anh rủ em đi thả diều, nói nghe vui quá nên em gật đầu liền.
  • Bạn khoe công viên mới mở, cù tụi mình đi chơi ngay.
  • Chị hứa có kem, cù bé chịu dọn đồ chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó đưa ảnh bãi biển xanh rì để cù cả nhóm lên kế hoạch đi cắm trại.
  • Thầy kể về cuộc thi khoa học hấp dẫn, cù bọn tôi đăng ký tham gia.
  • Bạn khéo miêu tả món mới ngon ơi là ngon, cù tôi chạy ra quán thử liền.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy khéo cù tôi nhận dự án bằng viễn cảnh rất hứa hẹn.
  • Chỉ cần gợi một viễn tượng đẹp, người ta đã đủ bị cù mà bước một bước liều lĩnh.
  • Quảng cáo hay là quảng cáo biết cù đúng chỗ ngứa của khách hàng.
  • Anh bạn gửi lịch trình trekking, ảnh mây bay trắng xóa; thế là tôi bị cù, xếp việc mà đi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (phương ngữ). Con quay.
Nghĩa 2: Gây cười bằng cách gí nhẹ đầu ngón tay vào chỗ da thịt dễ bị kích thích.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
Trung tính, khẩu ngữ, hành động vật lý nhằm gây cười. Ví dụ: Anh đừng cù nữa, tôi chịu thua rồi.
thọc lét Khẩu ngữ, trung tính Ví dụ: Mẹ thường thọc lét em bé để bé cười.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Gây cười bằng lời nói hoặc cử chỉ.
Nghĩa 4: (phương ngữ). Rủ làm việc gì bằng cách kích thích sự ham thích.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động gây cười bằng cách gí nhẹ vào da thịt hoặc bằng lời nói, cử chỉ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả sinh hoạt đời thường hoặc hài hước.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái vui vẻ, hài hước, thân mật.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, vui vẻ.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc tình huống nghiêm túc.
  • Có thể thay thế bằng từ "chọc" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "cười" trong một số ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "chọc" ở mức độ thân mật và cách thức thực hiện.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc khó chịu cho người khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cù ai đó".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc đại từ.