Chữa cháy
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Dập tắt lửa của đám cháy.
Ví dụ:
Anh ấy dùng bình bột kịp thời chữa cháy trong nhà bếp.
2.
động từ
Giải quyết việc cấp bách, có tính chất chỉ để đối phó trước tình hình nghiêm trọng, không hoặc chưa giải quyết vấn đề về căn bản.
Nghĩa 1: Dập tắt lửa của đám cháy.
1
Học sinh tiểu học
- Cô chú lính cứu hỏa đến chữa cháy cho ngôi nhà đang bốc khói.
- Chú bảo vệ dùng bình xịt để chữa cháy ở thùng rác sân trường.
- Bố kéo cầu dao và gọi người đến chữa cháy trong bếp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nghe chuông báo động, đội bảo vệ phối hợp nhanh để chữa cháy khu nhà xe.
- Thầy hướng dẫn chúng em cách dùng khăn ướt và bình bọt để chữa cháy an toàn.
- Khi tia lửa bắn vào rèm, mọi người lập tức cắt điện và chữa cháy bằng bình CO2.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy dùng bình bột kịp thời chữa cháy trong nhà bếp.
- Xe thang vươn lên mái, họ mở vòi phun quét rộng để chữa cháy cả dãy nhà liền kề.
- Không hoảng loạn giúp chúng tôi phối hợp nhịp nhàng, khoanh vùng và chữa cháy hiệu quả.
- Giữa mùi khét nồng, tiếng còi rít lên, những bàn tay đen khói vẫn bền bỉ chữa cháy cho kịp cứu người.
Nghĩa 2: Giải quyết việc cấp bách, có tính chất chỉ để đối phó trước tình hình nghiêm trọng, không hoặc chưa giải quyết vấn đề về căn bản.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Dập tắt lửa của đám cháy.
Từ đồng nghĩa:
dập lửa dập tắt
Từ trái nghĩa:
châm lửa gây cháy
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chữa cháy | Trung tính; nghiệp vụ/công vụ; sắc thái trực tiếp, cụ thể Ví dụ: Anh ấy dùng bình bột kịp thời chữa cháy trong nhà bếp. |
| dập lửa | Trung tính; hành động trực tiếp, cụ thể Ví dụ: Mọi người dùng bình bọt dập lửa. |
| dập tắt | Trung tính; rút gọn, thường dùng trong nghiệp vụ Ví dụ: Lực lượng đã dập tắt đám cháy. |
| châm lửa | Trung tính; hành động gây cháy trực tiếp Ví dụ: Không được châm lửa trong kho xăng. |
| gây cháy | Trung tính; thuật ngữ an toàn, đối lập về mục đích Ví dụ: Hệ thống điện lỗi có thể gây cháy. |
Nghĩa 2: Giải quyết việc cấp bách, có tính chất chỉ để đối phó trước tình hình nghiêm trọng, không hoặc chưa giải quyết vấn đề về căn bản.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động giải quyết nhanh chóng một vấn đề bất ngờ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi mô tả các biện pháp tạm thời hoặc khẩn cấp.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong ngành cứu hỏa để chỉ hành động dập tắt đám cháy.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính khẩn cấp và tạm thời.
- Thường mang sắc thái không chính thức trong giao tiếp hàng ngày.
- Trong văn bản chuyên ngành, mang tính kỹ thuật và chính xác.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn tả hành động khẩn cấp hoặc tạm thời.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh yêu cầu giải pháp lâu dài và bền vững.
- Thường dùng trong các tình huống cần phản ứng nhanh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các biện pháp dài hạn, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "giải quyết triệt để" ở chỗ chỉ mang tính tạm thời.
- Người học cần chú ý sắc thái khẩn cấp để dùng từ chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Chebeb cháy" leb 11ebng teb, thebng 11ebng lebm veb ngeb trong c e2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Leb teb ghebp, kh f4ng c f3 ph f9 teb 1ebc trebng kebt hebp.
3
Đặc điểm cú pháp
Thebng 1ebng 1ebng 1eebu 1ebng teb trong c e2u, c f3 thebng lebm trung t e2m ceba c e2u 1ebng teb hobc c e2u ghebp.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thebng kebt hebp vebi danh teb, ph f3 teb, v e0 c e2u pheb 1ebng teb.





