Chủ nghĩa cộng sản

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Học thuyết cho rằng cần xây dựng một xã hội trên cơ sở chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, trong đó sẽ không còn có bóc lột giai cấp và áp bức dân tộc, sản xuất xã hội phát triển thoả mãn ngày càng đầy đủ nhu cầu vật chất và tinh thần của con người.
Ví dụ: Chủ nghĩa cộng sản là một học thuyết về xã hội công hữu và bình đẳng.
2.
danh từ
Xã hội xây dựng theo quan niệm nói trên.
Ví dụ: Họ hướng tới một xã hội chủ nghĩa cộng sản theo thiết kế của học thuyết.
3.
danh từ
Giai đoạn thứ hai, giai đoạn cao so với chủ nghĩa xã hội, của chủ nghĩa cộng sản.
Ví dụ: Trong hệ khái niệm, chủ nghĩa cộng sản là giai đoạn cao so với chủ nghĩa xã hội.
4.
danh từ
Học thuyết Marx-Lenin về xây dựng chủ nghĩa cộng sản.
Nghĩa 1: Học thuyết cho rằng cần xây dựng một xã hội trên cơ sở chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, trong đó sẽ không còn có bóc lột giai cấp và áp bức dân tộc, sản xuất xã hội phát triển thoả mãn ngày càng đầy đủ nhu cầu vật chất và tinh thần của con người.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo nói chủ nghĩa cộng sản muốn mọi người cùng làm và cùng hưởng.
  • Bạn Minh hỏi vì sao chủ nghĩa cộng sản không muốn có người giàu bóc lột người nghèo.
  • Trong sách, chủ nghĩa cộng sản mong ai cũng được sống tốt và công bằng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy giảng rằng chủ nghĩa cộng sản đặt mục tiêu xoá bỏ bóc lột và bất công trong xã hội.
  • Nhiều bạn tranh luận về việc chủ nghĩa cộng sản coi của cải chung là nền tảng để chia sẻ công bằng.
  • Trong bài thuyết trình, mình ví chủ nghĩa cộng sản như một ước mơ xã hội không còn ranh giới giàu nghèo.
3
Người trưởng thành
  • Chủ nghĩa cộng sản là một học thuyết về xã hội công hữu và bình đẳng.
  • Nó hình dung một trật tự nơi quyền lực kinh tế không còn đè nặng lên số phận con người.
  • Trong dòng chảy lịch sử, chủ nghĩa cộng sản vừa là lý tưởng, vừa là phép thử cho khát vọng công bằng.
  • Khi đọc, tôi thấy học thuyết này đặt nặng tính tập thể và trách nhiệm với người yếu thế.
Nghĩa 2: Xã hội xây dựng theo quan niệm nói trên.
1
Học sinh tiểu học
  • Bức tranh vẽ một xã hội chủ nghĩa cộng sản nơi ai cũng có việc làm.
  • Trong câu chuyện, các bạn nhỏ sống ở nước theo chủ nghĩa cộng sản.
  • Bạn Lan tưởng tượng một thành phố chủ nghĩa cộng sản sạch, xanh và yên bình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tác giả mô tả một xã hội chủ nghĩa cộng sản với bệnh viện và trường học phục vụ mọi người.
  • Trong bài văn, mình thử tưởng tượng đời sống ở một nước chủ nghĩa cộng sản, nơi dịch vụ công được ưu tiên.
  • Bộ phim dựng cảnh một đô thị chủ nghĩa cộng sản với những khu nhà tập thể rộng lớn.
3
Người trưởng thành
  • Họ hướng tới một xã hội chủ nghĩa cộng sản theo thiết kế của học thuyết.
  • Trong viễn cảnh ấy, xã hội chủ nghĩa cộng sản vận hành bằng kỷ luật và niềm tin tập thể.
  • Khi đọc tiểu thuyết, tôi thấy bức tranh xã hội chủ nghĩa cộng sản vừa lý tưởng vừa nhiều thách thức hiện thực.
  • Nhà nghiên cứu tranh luận về mô hình quản trị trong một xã hội chủ nghĩa cộng sản hiện đại.
Nghĩa 3: Giai đoạn thứ hai, giai đoạn cao so với chủ nghĩa xã hội, của chủ nghĩa cộng sản.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy nói giai đoạn cao của con đường này gọi là chủ nghĩa cộng sản.
  • Trong sơ đồ, sau chủ nghĩa xã hội là giai đoạn chủ nghĩa cộng sản.
  • Bạn nhỏ ghi nhớ: chủ nghĩa cộng sản đứng sau bước đi chủ nghĩa xã hội.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong giáo trình, chủ nghĩa cộng sản được mô tả là giai đoạn phát triển cao hơn sau chủ nghĩa xã hội.
  • Bài kiểm tra hỏi: giai đoạn cuối cùng là gì, mình trả lời là chủ nghĩa cộng sản.
  • Theo lộ trình lý thuyết, xã hội đạt tới chủ nghĩa cộng sản khi các nhu cầu được đáp ứng đầy đủ.
3
Người trưởng thành
  • Trong hệ khái niệm, chủ nghĩa cộng sản là giai đoạn cao so với chủ nghĩa xã hội.
  • Nó được hình dung như đích đến, nơi các quan hệ xã hội vận hành theo nguyên tắc bình đẳng toàn diện.
  • Một số học giả đặt câu hỏi liệu điều kiện lịch sử nào có thể mở ra giai đoạn chủ nghĩa cộng sản.
  • Trong tranh luận, người ta phân biệt rõ giữa tiến trình xây dựng và giai đoạn chủ nghĩa cộng sản hoàn chỉnh.
Nghĩa 4: Học thuyết Marx-Lenin về xây dựng chủ nghĩa cộng sản.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các cuộc thảo luận chính trị hoặc lịch sử.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường được sử dụng trong các bài viết học thuật, báo cáo nghiên cứu, hoặc bài báo liên quan đến chính trị và lịch sử.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện trong các tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật có chủ đề chính trị hoặc lịch sử.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu nghiên cứu về chính trị học, kinh tế học và lịch sử.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng và học thuật.
  • Liên quan đến các vấn đề chính trị và lịch sử, có thể gây tranh cãi.
  • Không mang tính khẩu ngữ, thường xuất hiện trong văn viết và thảo luận chuyên sâu.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các vấn đề chính trị, lịch sử hoặc trong bối cảnh học thuật.
  • Tránh sử dụng trong giao tiếp hàng ngày nếu không có ngữ cảnh phù hợp.
  • Thường được sử dụng trong các cuộc thảo luận nghiêm túc và có tính học thuật cao.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ chính trị khác như "chủ nghĩa xã hội".
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng khi sử dụng để tránh hiểu lầm.
  • Hiểu rõ bối cảnh lịch sử và chính trị để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "chủ nghĩa cộng sản hiện đại", "sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (hiện đại, phát triển), động từ (xây dựng, phát triển), và các danh từ khác (học thuyết, giai đoạn).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...