Chủ đề
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Vấn đề chủ yếu được quán triệt trong nội dung một tác phẩm văn học nghệ thuật, theo một khuynh hướng tư tưởng nhất định.
Ví dụ:
Bài ký có chủ đề hoài niệm về quê hương.
2.
danh từ
Đề tài được chọn làm nội dung chủ yếu của một đợt hoạt động nhằm giáo dục tư tưởng, đạo đức.
Ví dụ:
Cơ quan mở chiến dịch với chủ đề làm việc an toàn.
3.
danh từ
Người làm cái trong một đám chơi đề.
Ví dụ:
Hắn từng làm chủ đề cho đường dây đề địa phương.
Nghĩa 1: Vấn đề chủ yếu được quán triệt trong nội dung một tác phẩm văn học nghệ thuật, theo một khuynh hướng tư tưởng nhất định.
1
Học sinh tiểu học
- Truyện này có chủ đề tình bạn.
- Bài thơ nói về chủ đề nhớ nhà.
- Bức tranh mang chủ đề mùa gặt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tiểu thuyết xoay quanh chủ đề trưởng thành của một cô bé tỉnh lẻ.
- Bộ phim dùng phép ẩn dụ để khắc họa chủ đề dũng cảm trước nghịch cảnh.
- Tập truyện chọn chủ đề gia đình tan vỡ và hành trình hàn gắn.
3
Người trưởng thành
- Bài ký có chủ đề hoài niệm về quê hương.
- Tôi đọc hết chương đầu mới nhận ra chủ đề cô đơn âm thầm đan vào từng đoạn văn.
- Nhà đạo diễn giữ chủ đề khát vọng tự do, dù hình thức kể chuyện rất tiết chế.
- Trong triển lãm, chủ đề phản kháng hiện diện qua màu tối và khoảng trống nặng nề.
Nghĩa 2: Đề tài được chọn làm nội dung chủ yếu của một đợt hoạt động nhằm giáo dục tư tưởng, đạo đức.
1
Học sinh tiểu học
- Tuần này lớp em sinh hoạt theo chủ đề yêu thương bạn bè.
- Tháng tới trường tổ chức chủ đề tiết kiệm điện.
- Chúng em vẽ tranh theo chủ đề bảo vệ cây xanh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chi đoàn triển khai tháng hoạt động với chủ đề nói không với bạo lực học đường.
- Buổi tọa đàm chọn chủ đề giữ gìn bản sắc trong giao tiếp hằng ngày.
- Câu lạc bộ phát động thử thách đọc sách theo chủ đề sống tử tế.
3
Người trưởng thành
- Cơ quan mở chiến dịch với chủ đề làm việc an toàn.
- Hội thảo năm nay thống nhất chủ đề liêm chính trong quản trị.
- Phường phát động đợt tuyên truyền với chủ đề văn minh đô thị, nhấn mạnh ứng xử nơi công cộng.
- Bản kế hoạch truyền thông chốt chủ đề tiết kiệm năng lượng, gắn với thay đổi thói quen.
Nghĩa 3: Người làm cái trong một đám chơi đề.
1
Học sinh tiểu học
- Ông ấy là chủ đề trong sòng đề, nhưng đó là trò xấu, không được bắt chước.
- Người làm chủ đề thu tiền của người chơi, việc này là sai.
- Cô giáo dặn không được tham gia hay nghe theo chủ đề trong trò đỏ đen.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chủ đề là người cầm cái, ghi số và ăn thua với người đánh đề.
- Ở khu chợ cũ, có tin đồn về một chủ đề đứng sau đường dây cờ bạc trá hình.
- Bạn tớ kể chuyện hàng xóm làm chủ đề, rồi cả xóm mất yên bình vì nợ nần.
3
Người trưởng thành
- Hắn từng làm chủ đề cho đường dây đề địa phương.
- Khi chủ đề sập hầm, những kẻ theo đuôi mới hiểu thế nào là bát nháo.
- Gã chủ đề lẩn như chạch mỗi khi công an mở đợt truy quét.
- Ở quán cà phê ấy, chủ đề ngồi cuối phòng, mặt lạnh tanh, sổ ghi dày cộp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi thảo luận về nội dung chính của một cuộc trò chuyện hoặc sự kiện.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết học thuật, báo cáo, và bài báo để chỉ nội dung chính hoặc vấn đề trọng tâm.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Sử dụng để chỉ vấn đề chính mà tác phẩm muốn truyền tải.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các hội thảo, hội nghị để chỉ nội dung chính của các bài thuyết trình.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phù hợp với cả văn viết và văn nói, nhưng thường trang trọng hơn trong văn viết.
- Không mang tính khẩu ngữ, thường dùng trong ngữ cảnh nghiêm túc.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần xác định hoặc thảo luận về nội dung chính của một vấn đề.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không nghiêm túc hoặc khi không có nội dung chính rõ ràng.
- Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ hơn, như "chủ đề chính", "chủ đề phụ".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "đề tài", nhưng "chủ đề" thường mang tính bao quát hơn.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp, như trong các cuộc trò chuyện không chính thức.
- Để dùng tự nhiên, cần xác định rõ nội dung chính mà mình muốn đề cập.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "chủ đề chính", "chủ đề thảo luận".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (chính, phụ), động từ (chọn, thảo luận), và các danh từ khác (bài viết, cuộc họp).





