Chữ bát
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Chữ Hán; dùng để tả kiểu đi hai bàn chân xoạc ra hai bên.
Ví dụ:
Anh ta đi chữ bát, mũi chân xoạc ra hai phía.
Nghĩa: Chữ Hán; dùng để tả kiểu đi hai bàn chân xoạc ra hai bên.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Nam đi kiểu chữ bát nên dấu chân mở sang hai bên.
- Cô giáo vẽ hai nét tách ra để minh họa dáng đi chữ bát.
- Bé nhìn bạn đi chữ bát và bắt chước bước theo.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy bước chữ bát, mỗi bước đều xòe mũi chân như hai nét tách dần.
- Trong truyện, lão nông đi chữ bát, cái dáng vừa vững vừa thô mộc.
- Trên cát ướt hiện rõ vệt chân chữ bát, ngoằn ngoèo tới bờ nước.
3
Người trưởng thành
- Anh ta đi chữ bát, mũi chân xoạc ra hai phía.
- Dáng đi chữ bát khiến quần ống rộng phồng lên mỗi bước, nghe vừa lạ vừa vụng về.
- Cô ấy bảo tập lại tư thế, kẻo giữ kiểu chữ bát lâu ngày dễ mỏi hông.
- Nhìn hàng dấu giày chữ bát trên nền đất, tôi hình dung ra một người quen vội vã rẽ ngang rẽ dọc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chữ Hán; dùng để tả kiểu đi hai bàn chân xoạc ra hai bên.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
chân khép
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chữ bát | khẩu ngữ, hình ảnh, trung tính, hơi châm biếm nhẹ Ví dụ: Anh ta đi chữ bát, mũi chân xoạc ra hai phía. |
| chân khép | trung tính, mô tả; hướng ngược: hai chân khép lại khi đứng/đi Ví dụ: Cô ấy bước đi chân khép, dáng gọn gàng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thỉnh thoảng xuất hiện trong các bài viết về ngôn ngữ hoặc văn hóa.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả chi tiết về dáng đi hoặc phong cách của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái miêu tả, trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Thích hợp cho văn viết, đặc biệt trong ngữ cảnh miêu tả chi tiết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần miêu tả cụ thể dáng đi của ai đó theo kiểu hai bàn chân xoạc ra hai bên.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu cho người không quen thuộc với từ này.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả dáng đi khác, cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
- Không nên dùng từ này để miêu tả dáng đi một cách tiêu cực hoặc châm biếm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc tính từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "kiểu đi chữ bát".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ (như "đi"), tính từ (như "xoạc"), hoặc các từ chỉ trạng thái.






Danh sách bình luận