Chóc
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cây cùng họ với khoai sọ, củ dùng để ăn hoặc làm thuốc.
Ví dụ:
Chợ phiên hôm nay có sạp bán củ chóc mới đào.
2.
động từ
(ít dùng). Nhô lên.
Nghĩa 1: Cây cùng họ với khoai sọ, củ dùng để ăn hoặc làm thuốc.
1
Học sinh tiểu học
- Bà trồng mấy bụi chóc sau vườn để lấy củ.
- Mẹ luộc củ chóc cho cả nhà ăn tối.
- Thầy kể chóc là họ hàng với khoai sọ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Củ chóc nấu canh với xương có vị bùi, ăn rất đưa cơm.
- Ở vùng núi, người ta đào chóc về phơi khô để làm thuốc.
- Bài thực vật học nhắc chóc thuộc họ ráy, có củ ăn được.
3
Người trưởng thành
- Chợ phiên hôm nay có sạp bán củ chóc mới đào.
- Củ chóc dầm muối ớt, ăn vào thấy vị ngọt nền và mùi đất dễ chịu.
- Ngày mưa, nồi cháo chóc bốc khói làm nhớ bếp nhà xưa.
- Ở vài làng thuốc Nam, chóc được thái lát, phơi âm can, cất dùng khi trái gió trở trời.
Nghĩa 2: (ít dùng). Nhô lên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cây cùng họ với khoai sọ, củ dùng để ăn hoặc làm thuốc.
Nghĩa 2: (ít dùng). Nhô lên.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chóc | Trung tính, diễn tả hành động hoặc trạng thái nhô ra, nổi lên. Ví dụ: |
| nhô | Trung tính, diễn tả sự vươn lên, nổi bật lên khỏi bề mặt. Ví dụ: Đỉnh núi nhô cao giữa trời. |
| trồi | Trung tính, diễn tả sự nổi lên, vươn ra từ bên trong hoặc bên dưới. Ví dụ: Mầm cây trồi lên khỏi mặt đất. |
| lõm | Trung tính, diễn tả trạng thái bị thụt vào, không bằng phẳng. Ví dụ: Mặt đất bị lõm một vũng. |
| chìm | Trung tính, diễn tả hành động lún xuống, ngập vào trong chất lỏng hoặc vật mềm. Ví dụ: Con thuyền chìm dần xuống đáy sông. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học miêu tả thiên nhiên hoặc đời sống nông thôn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong nông nghiệp hoặc y học cổ truyền khi nói về cây chóc và công dụng của nó.
2
Sắc thái & phong cách
- Từ "chóc" mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Thường xuất hiện trong ngữ cảnh chuyên ngành hoặc văn chương, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần miêu tả hoặc thảo luận về cây chóc trong bối cảnh nông nghiệp hoặc y học cổ truyền.
- Tránh dùng trong giao tiếp thông thường vì có thể gây khó hiểu cho người nghe không quen thuộc với từ này.
- "Chóc" có thể bị nhầm lẫn với các từ đồng âm khác, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn "chóc" với các từ đồng âm khác như "chóc" (tiếng động).
- Khác biệt với từ "nhô lên" ở chỗ "chóc" ít dùng và mang nghĩa cụ thể hơn.
- Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và lĩnh vực áp dụng của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
"Chóc" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó có thể làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Chóc" là từ đơn, không có sự kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "chóc" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ. Khi là động từ, "chóc" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "chóc" thường đi kèm với các tính từ hoặc lượng từ. Khi là động từ, nó có thể kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ hoặc thời gian.






Danh sách bình luận