Chợ cóc
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Chợ nhỏ, thường họp lại một cách tự phát trong thời gian ngắn, không cố định ở một chỗ.
Ví dụ:
Chợ cóc là những điểm mua bán nhỏ, họp tạm rồi giải tán nhanh.
Nghĩa: Chợ nhỏ, thường họp lại một cách tự phát trong thời gian ngắn, không cố định ở một chỗ.
1
Học sinh tiểu học
- Buổi sáng, đầu ngõ có chợ cóc bán rau tươi.
- Mẹ dắt em ghé chợ cóc mua bó hành rồi về ngay.
- Chợ cóc nhóm lên một lát rồi tan khi nắng lên.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chiều muộn, chợ cóc ở vỉa hè bỗng rộn tiếng rao rồi nhanh chóng tản đi.
- Bọn mình hay mua bánh mì ở chợ cóc cạnh bến xe buýt vì tiện và nhanh.
- Chợ cóc thường họp chớp nhoáng, hôm nay ở góc này, mai đã dời sang ngách khác.
3
Người trưởng thành
- Chợ cóc là những điểm mua bán nhỏ, họp tạm rồi giải tán nhanh.
- Người lao động tranh thủ bày hàng ở chợ cóc lúc tan tầm, mong bán hết mớ rau trong buổi.
- Chợ cóc len vào các khoảng trống của đô thị, sống theo nhịp vội vàng của phố xá.
- Chỉ cần cơn mưa ập đến, chợ cóc lập tức thu gọn, để lại vệt nước và vài chiếc lá héo trên hè.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chợ nhỏ, thường họp lại một cách tự phát trong thời gian ngắn, không cố định ở một chỗ.
Từ đồng nghĩa:
chợ tạm
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chợ cóc | trung tính khẩu ngữ; sắc thái bình dân, hơi không chính thức Ví dụ: Chợ cóc là những điểm mua bán nhỏ, họp tạm rồi giải tán nhanh. |
| chợ tạm | trung tính, hành chính/báo chí; mức độ tương đương Ví dụ: Chính quyền dẹp các chợ tạm lấn chiếm lòng lề đường. |
| siêu thị | trung tính, hiện đại; đối lập về quy mô, quản lý chặt, cố định Ví dụ: Người dân chuyển từ chợ cóc sang mua sắm ở siêu thị. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các khu chợ nhỏ, tự phát trong các khu dân cư.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết về đời sống đô thị hoặc kinh tế vỉa hè.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả bối cảnh đời sống thường nhật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự thân thuộc, gần gũi với đời sống thường nhật.
- Phong cách khẩu ngữ, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả các khu chợ nhỏ, không chính thức trong khu dân cư.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
- Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các loại chợ khác như chợ tạm, chợ phiên.
- Không nên dùng để chỉ các chợ có quy mô lớn hoặc cố định.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm về tính chất tự phát của chợ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "chợ cóc đông đúc", "chợ cóc gần nhà".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (đông đúc, nhỏ), động từ (họp, tan), và lượng từ (một, vài).






Danh sách bình luận