Chính danh
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Như đích danh.
Ví dụ:
Hợp đồng cần ghi chính danh các bên.
2.
động từ
Làm cho đúng với danh nghĩa, cư xử, hành động đúng với cương vị mỗi người trong xã hội (phong kiến), theo một thuyết của Khổng Tử.
Ví dụ:
Làm quản lý thì phải chính danh vai trò lãnh đạo.
Nghĩa 1: Như đích danh.
1
Học sinh tiểu học
- Cô gọi chính danh bạn Minh lên bảng.
- Bác bảo vệ hỏi chính danh người đến đón em.
- Con ký chính danh vào bức thiệp tặng cô giáo.
2
Học sinh THCS – THPT
- Danh sách nêu chính danh từng học sinh đạt giải.
- Bạn ấy gửi lời xin lỗi, ghi chính danh để mọi người biết.
- Trong buổi họp lớp, ban cán sự đọc chính danh những bạn vắng mặt.
3
Người trưởng thành
- Hợp đồng cần ghi chính danh các bên.
- Bài báo trích dẫn nguồn, nêu chính danh tác giả phát ngôn.
- Khi làm thủ tục, chị nhớ khai chính danh để tránh rắc rối.
- Nhà tuyển dụng muốn ứng viên dùng email chính danh, không biệt danh.
Nghĩa 2: Làm cho đúng với danh nghĩa, cư xử, hành động đúng với cương vị mỗi người trong xã hội (phong kiến), theo một thuyết của Khổng Tử.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy dạy làm con phải lễ phép để chính danh là con ngoan.
- Bạn lớp trưởng biết giúp đỡ bạn bè để chính danh lớp trưởng.
- Con chăm học, biết việc nhà để chính danh là học sinh tốt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi nhận nhiệm vụ, bạn cố gắng để chính danh người được giao việc.
- Thầy cô nhắc chúng mình sống tử tế để chính danh học trò của trường.
- Bạn ấy làm gương trong đội, chính danh vị trí đội trưởng.
3
Người trưởng thành
- Làm quản lý thì phải chính danh vai trò lãnh đạo.
- Giữ lời hứa, làm tròn bổn phận là cách một người chính danh trong gia đình.
- Quan chức chỉ đáng kính khi chính danh chức trách, không lợi dụng quyền lực.
- Trong nghề báo, tác nghiệp liêm chính mới chính danh người làm báo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết học thuật hoặc báo chí khi nói về vai trò, trách nhiệm của cá nhân trong xã hội.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ điển hoặc có tính triết lý.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các nghiên cứu về triết học, lịch sử hoặc xã hội học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và nghiêm túc.
- Thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
- Liên quan đến các khái niệm triết học và đạo đức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi thảo luận về vai trò và trách nhiệm xã hội của cá nhân.
- Tránh dùng trong các cuộc trò chuyện hàng ngày vì có thể gây khó hiểu.
- Thường liên quan đến các khái niệm đạo đức và triết học của Khổng Tử.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "đích danh".
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác.
- Hiểu rõ bối cảnh lịch sử và triết học để áp dụng đúng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Ch ednh danh" c f3 thc thc hicn vai tr f2 l e0 danh teb hobc 11cng teb trong c e2u, c f3 thc l e0m che ngef hobc vc ngef.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
L e0 teb gh e9p, kbft he3p giefa hai teb "ch ednh" v e0 "danh".
3
Đặc điểm cú pháp
Thcng 11cng tr f3ng vc tr ed trung t e2m trong c e2u, c f3 thc l e0m trung t e2m ce7a c e1c c f9m danh teb hobc c f9m 11cng teb.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thcng kbft he3p vci c e1c teb 11cnh ngef, bc ngef, v e0 c e1c ph f3 teb nh1 "r f5 r e0ng", "ch ednh x e1c".





