Chẩn tế

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Cứu tế cho dân nghèo đói hoặc bị tai hoạ.
Ví dụ: Địa phương phát động chẩn tế cho các hộ mất mùa.
Nghĩa: Cứu tế cho dân nghèo đói hoặc bị tai hoạ.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà chùa chẩn tế cho bà con bị lũ, phát gạo và nước sạch.
  • Đoàn từ thiện về làng chẩn tế, ai khó khăn cũng được nhận đồ ăn.
  • Cô giáo kêu gọi lớp góp quà để chẩn tế cho người vùng bão.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhìn những mái nhà ngập nước, chúng em hiểu vì sao cần chẩn tế kịp thời.
  • Nhóm thiện nguyện tổ chức chẩn tế, không chỉ trao mì gạo mà còn trao niềm yên tâm.
  • Khi dịch bùng phát, nhiều nơi mở bếp chẩn tế, nồi súp nóng làm ấm cả con phố.
3
Người trưởng thành
  • Địa phương phát động chẩn tế cho các hộ mất mùa.
  • Đêm qua, họ lặng lẽ chẩn tế ở khu trọ công nhân, túi quà đặt trước từng cửa phòng.
  • Sau vụ cháy, cộng đồng chẩn tế như một cách vá lại những vết rách đời người.
  • Không chỉ là cho đi vật chất, chẩn tế còn là lời nhắc rằng ta thuộc về nhau.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cứu tế cho dân nghèo đói hoặc bị tai hoạ.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chẩn tế Hành động cung cấp sự giúp đỡ vật chất (thường là lương thực, tiền bạc) một cách có tổ chức, quy mô, mang tính nhân đạo cho những người gặp khó khăn nghiêm trọng (đói kém, thiên tai). Mang sắc thái trang trọng, chính thức hoặc mang tính cộng đồng. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Địa phương phát động chẩn tế cho các hộ mất mùa.
cứu tế Trung tính, trang trọng, chỉ hành động giúp đỡ vật chất cho người gặp khó khăn. Ví dụ: Chính phủ đã tổ chức cứu tế khẩn cấp cho vùng lũ.
cứu trợ Trung tính, trang trọng, chỉ hành động giúp đỡ khẩn cấp, thường là vật chất, cho người bị nạn. Ví dụ: Các tổ chức quốc tế đã gửi hàng cứu trợ đến khu vực bị động đất.
phát chẩn Trung tính, trang trọng, chỉ việc phân phát lương thực, tiền bạc cho người nghèo, người gặp nạn. Ví dụ: Các nhà hảo tâm đã phát chẩn gạo cho bà con vùng lũ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản hành chính hoặc báo cáo về hoạt động cứu trợ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học miêu tả hoạt động từ thiện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong lĩnh vực xã hội học, công tác xã hội.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và nghiêm túc.
  • Thường dùng trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
  • Gắn liền với các hoạt động từ thiện và cứu trợ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các hoạt động cứu trợ chính thức.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không liên quan đến cứu trợ.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hoạt động từ thiện khác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "cứu trợ" nhưng "chẩn tế" thường mang tính trang trọng hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong giao tiếp hàng ngày.
  • Đảm bảo hiểu rõ nghĩa để sử dụng chính xác trong các văn bản chính thức.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "chẩn tế người dân".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng nhận sự cứu tế, ví dụ: "người dân", "nạn nhân".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...