Cay độc
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có ý ác một cách sâu sắc làm cho người khác đau đớn, xót xa đến cực độ.
Ví dụ:
Anh ta đã nói những lời cay độc, làm cô ấy tổn thương nặng nề.
Nghĩa: Có ý ác một cách sâu sắc làm cho người khác đau đớn, xót xa đến cực độ.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy buông lời cay độc làm bạn cùng bàn bật khóc.
- Những câu nói cay độc khiến em bé sợ và thu mình lại.
- Truyện cảnh báo chúng ta đừng nói năng cay độc với bạn bè.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ta nở nụ cười mỉa rồi thả một câu cay độc khiến cả nhóm lặng đi.
- Trên mạng, vài bình luận cay độc có thể làm một người mất hết tự tin.
- Nhân vật phản diện dùng lời lẽ cay độc như mũi dao đâm vào lòng người khác.
3
Người trưởng thành
- Anh ta đã nói những lời cay độc, làm cô ấy tổn thương nặng nề.
- Không phải ai thẳng thắn cũng tàn nhẫn; chỉ kẻ thích làm đau người khác mới chọn cách nói cay độc.
- Đi qua nhiều va chạm, tôi học cách im lặng trước những miệng lưỡi cay độc để giữ bình yên cho mình.
- Những bài viết cay độc đôi khi hút người đọc, nhưng chúng bào mòn lòng trắc ẩn của xã hội.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có ý ác một cách sâu sắc làm cho người khác đau đớn, xót xa đến cực độ.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cay độc | Mạnh, tiêu cực, thường dùng để chỉ tính cách, lời nói hoặc hành động gây tổn thương sâu sắc về mặt tinh thần. Ví dụ: Anh ta đã nói những lời cay độc, làm cô ấy tổn thương nặng nề. |
| độc ác | Mạnh, tiêu cực, trung tính, thường dùng để chỉ tính cách hoặc hành động. Ví dụ: Lời nói độc ác của anh ta làm tổn thương cô ấy. |
| hiểm độc | Mạnh, tiêu cực, trung tính, nhấn mạnh sự thâm hiểm, khó lường trong ý đồ. Ví dụ: Âm mưu hiểm độc của kẻ phản bội. |
| thâm độc | Mạnh, tiêu cực, trung tính, chỉ sự độc ác kín đáo, sâu sắc, khó nhận biết ngay. Ví dụ: Kế hoạch thâm độc nhằm chia rẽ nội bộ. |
| nhân hậu | Mạnh, tích cực, trang trọng, chỉ lòng thương người sâu sắc, đối xử tốt bụng. Ví dụ: Bà cụ nổi tiếng là người nhân hậu, luôn giúp đỡ mọi người. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả lời nói hoặc hành động gây tổn thương sâu sắc.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính chủ quan và cảm xúc mạnh.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ấn tượng mạnh về cảm xúc, thường trong miêu tả nhân vật hoặc tình huống kịch tính.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc tiêu cực mạnh mẽ, thường mang tính chỉ trích.
- Thuộc phong cách khẩu ngữ và văn chương, ít dùng trong văn bản trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh mức độ tổn thương do lời nói hoặc hành động gây ra.
- Tránh dùng trong các tình huống cần sự khách quan hoặc trung lập.
- Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc tiêu cực khác để tăng cường độ.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ bị nhầm lẫn với các từ chỉ sự ác ý khác như "độc ác", cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong các tình huống không phù hợp về mức độ cảm xúc.
- Để dùng tự nhiên, cần cân nhắc mức độ nghiêm trọng của tình huống trước khi sử dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất cay độc", "cay độc vô cùng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".





