Cà cuống

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bọ cánh nửa sống ở nước, phần ngực con đực có hai túi chứa tinh dầu mùi thơm, vị cay, dùng làm gia vị.
Ví dụ: Cà cuống là loài bọ nước có tinh dầu thơm ở ngực con đực.
2.
danh từ
Gia vị làm bằng tinh dầu lấy ở cà cuống.
Ví dụ: Cà cuống là thứ gia vị đắt và mạnh mùi.
Ảnh minh họa
Nghĩa 1: Bọ cánh nửa sống ở nước, phần ngực con đực có hai túi chứa tinh dầu mùi thơm, vị cay, dùng làm gia vị.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo cho chúng em xem hình con cà cuống bơi trên mặt nước.
  • Con cà cuống có mùi thơm đặc biệt ở ngực con đực.
  • Ở đồng ruộng, cà cuống thường đậu trên lá và săn mồi nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong giờ sinh học, bạn kể rằng cà cuống là loài côn trùng nước có mùi thơm rất riêng.
  • Người dân vùng đồng bằng đôi khi bắt cà cuống ngoài ruộng, vì chúng có túi tinh dầu ở ngực con đực.
  • Nhìn con cà cuống đậu yên trên mặt ao, mình mới thấy lớp vỏ cứng và mắt sáng của nó.
3
Người trưởng thành
  • Cà cuống là loài bọ nước có tinh dầu thơm ở ngực con đực.
  • Về đêm, cà cuống bay là đà trên mặt ruộng, ánh đèn câu khiến cánh nó lấp lánh.
  • Túi tinh dầu ở ngực con đực tạo nên danh tiếng của cà cuống trong ẩm thực xứ Bắc.
  • Nghe tiếng nước động, con cà cuống lẩn dưới lá súng, để lại mùi thơm phảng phất trên tay người bắt.
Nghĩa 2: Gia vị làm bằng tinh dầu lấy ở cà cuống.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ nhỏ một giọt cà cuống vào bát nước chấm cho thơm.
  • Bác bảo nước mắm có cà cuống rất thơm và hơi cay.
  • Nhà hàng dùng cà cuống để làm nước chấm bánh cuốn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chỉ cần chấm thêm chút cà cuống, bát nước mắm bỗng dậy mùi hấp dẫn.
  • Quán bún chả hôm nay thoang thoảng mùi cà cuống, nghe là biết đầu bếp chăm chút.
  • Bạn mình khoe chai cà cuống mới mua, bảo chỉ nhỏ khẽ cũng đủ thơm cả mâm.
3
Người trưởng thành
  • Cà cuống là thứ gia vị đắt và mạnh mùi.
  • Giọt cà cuống khẽ chạm vào bát nước chấm, hương cay nồng mở ra như một cánh cửa nhớ nhung miền Bắc.
  • Đầu lưỡi tê nhẹ vì cà cuống, còn mũi thì vướng mùi thơm kéo dài tới cuối bữa.
  • Không phải món nào cũng hợp cà cuống; đôi khi chỉ một dấu chấm là đủ định hình cả phong vị bữa ăn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về ẩm thực, đặc biệt là các món ăn truyền thống Việt Nam.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được nhắc đến trong các bài viết về ẩm thực, văn hóa hoặc sinh học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Được đề cập trong nghiên cứu về côn trùng học hoặc hóa học thực phẩm.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái dân dã, gần gũi khi nói về ẩm thực.
  • Trong văn viết, có thể mang tính học thuật khi đề cập đến đặc điểm sinh học của loài.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các món ăn truyền thống hoặc khi cần nhấn mạnh hương vị đặc trưng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến ẩm thực hoặc sinh học.
  • Thường chỉ phổ biến ở các vùng miền có truyền thống sử dụng cà cuống trong ẩm thực.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các loại gia vị khác nếu không quen thuộc với ẩm thực Việt Nam.
  • Cần chú ý đến sự khác biệt giữa cà cuống tự nhiên và các sản phẩm hương liệu nhân tạo.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một con cà cuống", "tinh dầu cà cuống".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với lượng từ (một, vài), tính từ (thơm, cay), và động từ (có, chứa).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...