Bệu rệch

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Lôi thôi và nhếch nhác; bệ rạc.
Ví dụ: Sau một đêm thức trắng, trông anh ta bệu rệch và thiếu sức sống.
Nghĩa: Lôi thôi và nhếch nhác; bệ rạc.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam trông bệu rệch vì quần áo xộc xệch.
  • Sau khi chơi đùa, áo của em bé bệu rệch hết.
  • Chú chó lông bệu rệch vì chưa được tắm rửa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau chuyến đi dài, trông anh ấy bệu rệch với bộ dạng mệt mỏi.
  • Căn phòng bệu rệch vì đã lâu không được dọn dẹp sạch sẽ.
  • Phong thái bệu rệch của anh ta khiến mọi người ngại tiếp xúc.
3
Người trưởng thành
  • Sau một đêm thức trắng, trông anh ta bệu rệch và thiếu sức sống.
  • Cuộc sống vô định khiến anh ta dần trở nên bệu rệch, mất đi vẻ chỉn chu ban đầu.
  • Một tâm hồn bệu rệch khó có thể tạo ra những giá trị tốt đẹp cho bản thân và xã hội.
  • Đừng để những lo toan thường nhật biến ta thành một kẻ bệu rệch trong mắt người khác.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lôi thôi và nhếch nhác; bệ rạc.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
gọn gàng chỉnh tề ngăn nắp
Từ Cách sử dụng
bệu rệch Diễn tả trạng thái không gọn gàng, thiếu chỉnh tề, thường mang sắc thái tiêu cực, phê phán nhẹ. Ví dụ: Sau một đêm thức trắng, trông anh ta bệu rệch và thiếu sức sống.
lôi thôi Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả sự không gọn gàng, thiếu chỉnh tề trong ăn mặc, tác phong. Ví dụ: Anh ta ăn mặc lôi thôi.
nhếch nhác Tiêu cực nhẹ, khẩu ngữ, diễn tả sự bẩn thỉu, không sạch sẽ, không gọn gàng. Ví dụ: Căn phòng trông thật nhếch nhác.
bệ rạc Tiêu cực mạnh, khẩu ngữ, diễn tả sự sa sút về hình thức và cả đạo đức. Ví dụ: Cuộc sống của anh ta ngày càng bệ rạc.
gọn gàng Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả sự ngăn nắp, sạch sẽ, không bừa bộn. Ví dụ: Cô ấy luôn giữ nhà cửa gọn gàng.
chỉnh tề Trang trọng đến trung tính, diễn tả sự ngay ngắn, đúng mực, tươm tất. Ví dụ: Anh ấy luôn xuất hiện với trang phục chỉnh tề.
ngăn nắp Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả sự sắp xếp có trật tự, không lộn xộn. Ví dụ: Mọi thứ trong tủ đều được sắp xếp ngăn nắp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả người hoặc vật có vẻ ngoài không gọn gàng, thiếu chăm sóc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về nhân vật hoặc bối cảnh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chê bai, không hài lòng về ngoại hình hoặc tình trạng của đối tượng.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường mang sắc thái tiêu cực.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự lôi thôi, nhếch nhác của đối tượng.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc cần sự tôn trọng.
  • Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc miêu tả không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "bệ rạc" nhưng "bệu rệch" nhấn mạnh hơn vào sự lôi thôi.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất bệu rệch", "quá bệu rệch".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc danh từ chỉ người/vật để mô tả trạng thái.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...