Be

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ đựng rượu, thường bằng sành hay sứ, có bầu tròn, cổ dài.
Ví dụ: Anh ấy đặt cái be xuống chiếu rồi mời khách.
2.
danh từ
Mạn thuyền, tàu.
Ví dụ: Ngư dân buộc lưới vào be thuyền.
3.
động từ
Đắp thành bờ, thường bằng đất ướt.
Ví dụ: Chiều nay tôi be lại bờ ruộng.
4.
động từ
Tạo ra bờ cao trên miệng đấu, miệng thùng để đong cho đầy thêm.
Ví dụ: Anh ấy không be đấu, đong sao tính vậy.
5.
tính từ
(Màu) gần như màu cà phê sữa nhạt.
Ví dụ: Tôi thích sofa màu be.
6.
động từ
Từ mô phỏng tiếng dê kêu.
Ví dụ: Ngoài bìa rừng, dê mẹ gọi con be be.
Nghĩa 1: Đồ đựng rượu, thường bằng sành hay sứ, có bầu tròn, cổ dài.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông nội rót rượu từ cái be sành.
  • Cái be cổ dài đặt trên chạn bếp.
  • Bé nhìn cái be tròn như quả bầu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chủ quán bưng cái be men nâu, rót rượu ra chén nhỏ.
  • Cái be cũ sứt miệng nhưng vẫn giữ hương rượu nếp.
  • Trong tranh dân gian, cụ đồ nâng cái be men trắng.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy đặt cái be xuống chiếu rồi mời khách.
  • Cái be men rạn nằm im trên phản, giữ giùm câu chuyện dở dang của đêm cũ.
  • Nâng cái be lên, ông chậm rãi rót, như rót cả ký ức đồng quê.
  • Có những cuộc gặp chỉ cần chén nhỏ và một cái be để ấm lời nhau.
Nghĩa 2: Mạn thuyền, tàu.
1
Học sinh tiểu học
  • Nước vỗ vào be thuyền lách tách.
  • Bé vịn vào be thuyền nhìn cá bơi.
  • Sóng tạt ướt be thuyền gỗ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu sơn lại be thuyền cho chuyến ra khơi mới.
  • Sóng đánh ngang be thuyền, con thuyền chao nhẹ.
  • Cô ngồi tựa be thuyền, nghe gió mằn mặn trên môi.
3
Người trưởng thành
  • Ngư dân buộc lưới vào be thuyền.
  • Mỗi vệt sơn trên be thuyền là một dấu mùa biển.
  • Anh đứng tựa be thuyền, để gió xóa mỏi mệt cuối ngày.
  • Đêm tối như mực, be thuyền kẽo kẹt thì thầm chuyện khơi xa.
Nghĩa 3: Đắp thành bờ, thường bằng đất ướt.
1
Học sinh tiểu học
  • Các bác be bờ ruộng để giữ nước.
  • Mưa lớn nên phải be bờ ao cho chắc.
  • Bố dùng xẻng be con mương trước nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người làng hì hục be bờ đê sau trận mưa dầm.
  • Họ be lại mép ao, ngăn đất sạt xuống nước.
  • Nhóm học sinh giúp dân be con rạch nhỏ trước mùa lũ.
3
Người trưởng thành
  • Chiều nay tôi be lại bờ ruộng.
  • Khi hạn kéo dài, người ta be bờ kỹ hơn để giữ từng vạt nước.
  • Ông lão chậm rãi be mép mương, như be cả nỗi lo tràn bờ.
  • Không be bờ kịp, chỉ một đợt mưa là công cấy coi như trôi sạch.
Nghĩa 4: Tạo ra bờ cao trên miệng đấu, miệng thùng để đong cho đầy thêm.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác bán gạo be miệng đấu cho đủ phần.
  • Chú be miệng thùng để đong thêm thóc.
  • Cô nhắc không được be đấu khi chia gạo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ông lão be miệng đấu một chút, coi như thêm phần hào phóng.
  • Chị chủ quán dặn nhân viên không be miệng thùng khi cân mắm.
  • Ngày xưa, người ta hay be đấu trong phiên chợ quê.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy không be đấu, đong sao tính vậy.
  • Có nơi coi be miệng đấu là thói quen, có nơi xem là gian lận.
  • Bà cụ khéo tay, be miệng thùng vừa đủ, chẳng làm người mua khó chịu.
  • Giữa công bằng và nể nang, cái be đấu nhỏ xíu cũng hóa thành phép thử.
Nghĩa 5: (Màu) gần như màu cà phê sữa nhạt.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc áo có màu be dịu mắt.
  • Mẹ sơn phòng màu be nhẹ nhàng.
  • Bạn chọn cặp màu be rất đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy phối áo màu be với quần jean xanh nhạt.
  • Bức tường màu be làm căn phòng sáng hơn.
  • Tông be khiến bức ảnh có cảm giác ấm áp.
3
Người trưởng thành
  • Tôi thích sofa màu be.
  • Gam be đi với nâu tạo không gian trầm mà ấm.
  • Một chiếc trench màu be luôn lịch thiệp, dù trời se lạnh hay nắng nhẹ.
  • Màu be tiết chế, như lời nói khẽ khàng giữa căn phòng nhiều ánh nhìn.
Nghĩa 6: Từ mô phỏng tiếng dê kêu.
1
Học sinh tiểu học
  • Con dê kêu be be ngoài sân.
  • Bé bắt chước tiếng dê: be be vui tai.
  • Nghe tiếng be be, em biết đàn dê về.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Từ xa vọng lại tiếng be be của bầy dê trên đồi.
  • Cậu ghi âm tiếng be be để làm bài tập sinh học.
  • Sáng sớm, tiếng be be lẫn trong mùi cỏ ướt.
3
Người trưởng thành
  • Ngoài bìa rừng, dê mẹ gọi con be be.
  • Âm be be khan cổ, như lời thúc giục đàn con tìm đường.
  • Giữa trưa, tiếng be be vẳng xuống thung rồi tắt lịm.
  • Âm thanh be be nhỏ dần, chỉ còn gió xào xạc trên triền cỏ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đồ đựng rượu, thường bằng sành hay sứ, có bầu tròn, cổ dài.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
be Chỉ vật dụng cụ thể, trung tính. Ví dụ: Anh ấy đặt cái be xuống chiếu rồi mời khách.
bình Trung tính, phổ biến, dùng cho nhiều loại đồ đựng chất lỏng. Ví dụ: Anh ấy rót rượu từ cái bình gốm.
Nghĩa 2: Mạn thuyền, tàu.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
be Thuật ngữ hàng hải, trung tính. Ví dụ: Ngư dân buộc lưới vào be thuyền.
mạn Trung tính, thuật ngữ hàng hải, phổ biến hơn 'be' trong cách dùng hiện đại. Ví dụ: Thuyền trưởng ra lệnh buộc dây vào mạn thuyền.
Nghĩa 3: Đắp thành bờ, thường bằng đất ướt.
Từ đồng nghĩa:
đắp
Từ Cách sử dụng
be Chỉ hành động tạo bờ, trung tính, thường dùng trong nông nghiệp hoặc xây dựng nhỏ. Ví dụ: Chiều nay tôi be lại bờ ruộng.
đắp Trung tính, phổ biến, chỉ hành động chất vật liệu lên để tạo hình. Ví dụ: Người nông dân đắp bờ ruộng.
Nghĩa 4: Tạo ra bờ cao trên miệng đấu, miệng thùng để đong cho đầy thêm.
Từ đồng nghĩa:
đong tràn
Từ trái nghĩa:
đong vơi
Từ Cách sử dụng
be Chỉ hành động đong đếm, mang ý nghĩa làm đầy hơn mức thông thường, trung tính. Ví dụ: Anh ấy không be đấu, đong sao tính vậy.
đong tràn Trung tính, chỉ hành động đong vượt quá miệng vật chứa. Ví dụ: Bà cụ đong tràn một đấu gạo cho khách.
đong vơi Trung tính, chỉ hành động đong ít hơn mức quy định hoặc miệng vật chứa. Ví dụ: Anh ta đong vơi một bát nước.
Nghĩa 5: (Màu) gần như màu cà phê sữa nhạt.
Từ đồng nghĩa:
nâu nhạt
Từ trái nghĩa:
nâu đậm
Từ Cách sử dụng
be Chỉ sắc thái màu sắc, trung tính. Ví dụ: Tôi thích sofa màu be.
nâu nhạt Trung tính, mô tả sắc độ màu. Ví dụ: Chiếc áo màu nâu nhạt rất hợp với cô ấy.
nâu đậm Trung tính, mô tả sắc độ màu. Ví dụ: Anh ấy thích màu nâu đậm hơn.
Nghĩa 6: Từ mô phỏng tiếng dê kêu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản kỹ thuật hoặc mô tả liên quan đến tàu thuyền, nông nghiệp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong văn miêu tả hoặc thơ ca để tạo hình ảnh cụ thể.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành hàng hải, nông nghiệp và sản xuất đồ gốm.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính mô tả, trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng hơn khi dùng trong văn bản kỹ thuật hoặc học thuật.
  • Trong nghệ thuật, có thể mang sắc thái hình ảnh, gợi cảm.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả cụ thể về đồ vật, màu sắc hoặc âm thanh trong ngữ cảnh phù hợp.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày nếu không có ngữ cảnh rõ ràng.
  • Có thể thay thế bằng từ khác khi cần diễn đạt ý nghĩa tương tự nhưng trong ngữ cảnh khác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "bê" trong tiếng Việt, cần chú ý ngữ cảnh để phân biệt.
  • Người học dễ nhầm lẫn giữa các nghĩa khác nhau của từ "be", cần xác định rõ ngữ cảnh sử dụng.
  • Chú ý phát âm và ngữ điệu khi từ "be" được dùng để mô phỏng âm thanh.
1
Chức năng ngữ pháp
"Be" có thể là danh từ, động từ hoặc tính từ tùy theo ngữ cảnh sử dụng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "be" thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; khi là động từ, nó có thể làm vị ngữ; khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Be" có thể kết hợp với các danh từ khác khi là động từ hoặc tính từ, và có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ khi là tính từ.