Bê bết

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Bị dây bẩn nhiều và chỗ nào cũng có.
Ví dụ: Sau một ngày làm việc vất vả ở công trường, quần áo anh ấy bê bết xi măng.
2.
tính từ
Kém đến mức tồi tệ, đình đốn, không tiến lên được.
Ví dụ: Tình hình tài chính của công ty đang bê bết, cần có giải pháp cấp bách.
Nghĩa 1: Bị dây bẩn nhiều và chỗ nào cũng có.
1
Học sinh tiểu học
  • Em bé chơi đất cát nên quần áo bê bết.
  • Sau khi ăn kem, miệng bạn nhỏ bê bết.
  • Chú chó vừa tắm bùn xong, lông nó bê bết.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau trận bóng đá dưới mưa, cả đội ai nấy đều bê bết bùn đất.
  • Bức tường cũ kỹ bị thời gian và rêu phong làm cho bê bết những vết ố.
  • Căn phòng bỏ hoang đã lâu, bụi bặm bám bê bết khắp mọi ngóc ngách.
3
Người trưởng thành
  • Sau một ngày làm việc vất vả ở công trường, quần áo anh ấy bê bết xi măng.
  • Hiện trường vụ tai nạn trông thật bê bết, khiến ai nhìn cũng phải rùng mình.
  • Cuộc đời đôi khi cũng bê bết những vết nhơ không thể gột rửa, nhưng ta vẫn phải bước tiếp.
  • Dù cố gắng che giấu, những vết tích của quá khứ vẫn bám bê bết vào tâm hồn anh.
Nghĩa 2: Kém đến mức tồi tệ, đình đốn, không tiến lên được.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài kiểm tra của bạn ấy điểm bê bết.
  • Đội bóng của lớp mình đá bê bết quá.
  • Kết quả học tập của bạn ấy dạo này bê bết.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tình hình kinh doanh của cửa hàng dạo này khá bê bết, doanh thu giảm sút nghiêm trọng.
  • Màn trình diễn của nhóm nhạc trong đêm chung kết thật bê bết, không như mong đợi.
  • Dù đã cố gắng hết sức, nhưng kết quả thi đấu của đội tuyển vẫn bê bết, không thể vào vòng trong.
3
Người trưởng thành
  • Tình hình tài chính của công ty đang bê bết, cần có giải pháp cấp bách.
  • Mối quan hệ của họ trở nên bê bết sau nhiều mâu thuẫn không được giải quyết.
  • Đôi khi, cuộc sống rơi vào giai đoạn bê bết, đòi hỏi sự kiên cường để vượt qua.
  • Nếu không có sự thay đổi, tương lai của dự án này sẽ tiếp tục bê bết và khó có thể vực dậy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng bẩn thỉu hoặc tình hình tồi tệ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng do tính chất không trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo hình ảnh sinh động hoặc nhấn mạnh cảm xúc tiêu cực.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác tiêu cực, thường mang sắc thái chê bai hoặc thất vọng.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh mức độ bẩn hoặc tình trạng tồi tệ.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt trang trọng.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ mức độ bẩn khác như "bẩn thỉu" nhưng "bê bết" nhấn mạnh sự lan rộng và mức độ nghiêm trọng.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "quần áo bê bết".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ vật thể hoặc tình trạng, ví dụ: "bùn bê bết", "tình hình bê bết".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...