Ăn cướp

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Đoạt lấy bằng cách cướp, theo lối của kẻ cướp.
Ví dụ: Băng nhóm tội phạm đã ăn cướp nhiều tài sản có giá trị trong các biệt thự vắng chủ.
Nghĩa: Đoạt lấy bằng cách cướp, theo lối của kẻ cướp.
1
Học sinh tiểu học
  • Kẻ xấu đã ăn cướp chiếc ví của bà cụ trên phố.
  • Bọn cướp đã ăn cướp đồ chơi của bạn nhỏ và chạy mất.
  • Chúng ta không được ăn cướp bất cứ thứ gì của người khác.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vụ ăn cướp tiệm vàng giữa ban ngày đã gây xôn xao dư luận trong thành phố.
  • Hắn ta bị bắt vì tội ăn cướp tài sản của người đi đường vào đêm khuya.
  • Lòng tham đã đẩy một số người vào con đường ăn cướp, vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
3
Người trưởng thành
  • Băng nhóm tội phạm đã ăn cướp nhiều tài sản có giá trị trong các biệt thự vắng chủ.
  • Trong cuộc sống, đôi khi sự thờ ơ của chúng ta cũng là một cách ăn cướp đi cơ hội của người khác.
  • Quyền lực không được kiểm soát có thể ăn cướp đi tự do và quyền lợi chính đáng của người dân.
  • Hắn đã ăn cướp đi tuổi thơ của mình bằng những quyết định bồng bột và sai lầm trong quá khứ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đoạt lấy bằng cách cướp, theo lối của kẻ cướp.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
trả lại hoàn trả
Từ Cách sử dụng
ăn cướp Diễn tả hành động chiếm đoạt tài sản một cách bạo lực, phi pháp, mang tính chất tội phạm. Ví dụ: Băng nhóm tội phạm đã ăn cướp nhiều tài sản có giá trị trong các biệt thự vắng chủ.
cướp Trung tính, hành động chiếm đoạt tài sản bằng vũ lực hoặc đe dọa. Ví dụ: Bọn chúng đã cướp ngân hàng vào đêm qua.
cướp bóc Trung tính, hành động chiếm đoạt tài sản một cách bạo lực, thường mang tính quy mô hoặc lặp lại. Ví dụ: Quân giặc tràn vào làng, cướp bóc của cải của dân.
trả lại Trung tính, hành động hoàn trả vật đã lấy hoặc đã mượn. Ví dụ: Anh ấy đã trả lại chiếc ví nhặt được cho người đánh mất.
hoàn trả Trang trọng, hành động trả lại đầy đủ, thường là tiền bạc hoặc tài sản. Ví dụ: Công ty cam kết hoàn trả toàn bộ chi phí nếu sản phẩm lỗi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành vi phạm pháp, có thể xuất hiện trong các câu chuyện về an ninh, tội phạm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bản tin tội phạm, báo cáo an ninh.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo kịch tính hoặc miêu tả nhân vật phản diện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ hành vi trái pháp luật.
  • Phong cách nghiêm trọng, thường dùng trong ngữ cảnh cần nhấn mạnh tính chất phạm pháp.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành vi cướp bóc, cần tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến tội phạm.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh cần nhấn mạnh tính chất bạo lực hoặc bất hợp pháp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "trộm cắp"; "ăn cướp" thường chỉ hành vi công khai và bạo lực hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai hoặc gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "hắn ăn cướp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ đối tượng bị cướp, ví dụ: "ăn cướp tiền bạc".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...