Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt 5 CTST - Đề số 6

Ông tôi có một cái bi đông đựng nước được dùng từ “ngày xửa ngày xưa”. Ông bảo ngày ông đi bộ đội, hành quân dọc Trường Sơn vào miền Nam đánh Mĩ, cái bi đông ấy đã từng theo ông như hình với bóng.

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 5 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo

Toán - Văn - Anh

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

A. Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng

GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.

II. Đọc thầm văn bản sau:

Chiếc bi đông của ông tôi

Ông tôi có một cái bi đông đựng nước được dùng từ “ngày xửa ngày xưa”. Ông bảo ngày ông đi bộ đội, hành quân dọc Trường Sơn vào miền Nam đánh Mĩ, cái bi đông ấy đã từng theo ông như hình với bóng.

Giờ thì cái bi đông ấy đã cũ lắm rồi. Nó to như quả dừa nhưng tròn dẹt, đựng được đến hơn một lít nước. Cái vỏ bằng nhôm cứng của nó được sơn màu xanh lá cây, nhiều chỗ đã móp mép, lộ ra màu bạc xỉn của nhôm. Cái nắp nhựa rất cứng có một sợi dây xích nhỏ buộc chặt vào cổ bi đông, ông bảo để nó khỏi rơi mất. Khi mời ai uống nước, cái nắp nhựa sẽ trở thành một cái cốc, rất tiện. Bao bọc bên ngoài “quả dừa dẹt” ấy là một cái giỏ đeo đan bằng những sợi dây dù, có quai dài đủ vắt qua vai. Những sợi dây cũng màu xanh lá cây, tuy đã sờn nhưng còn rất bền chắc. Những lúc ông treo cái bi đông trên tường, tôi cứ hình dung ra quả thị nằm trong cái túi lưới xinh xắn của chị Thắm.

Có lần tôi hỏi ông:

- Ông ơi, ông thích màu xanh lá cây lắm à?

Ông tôi mỉm cười:

- Thích cháu ạ. Cái bi đông này phải sơn màu lá cây để nó lẫn với màu quân phục, lẫn với lá rừng, che mắt thằng giặc!

Lại có lần được ông đèo đi chơi xa, lúc hai ông cháu trú nắng bên đường, tôi mân mê cái bi đông và chợt phát hiện bên sườn nó có một lỗ thủng bằng hạt ngô đã được hàn rất khéo. Tôi chưa kịp hỏi thì ông đã giải thích:

- Cái bi đông này đã cứu ông khỏi bị thương đấy. Trong một trận chiến đấu, một mảnh đạn văng vào người ông, may quá nó lại găm đúng vào cái bi đông ông đeo bên người. Ông không việc gì, nhưng nó thì “bị thương".

Từ đấy, tôi đã hiểu vì sao ông tôi lại nâng niu cái bi đông cũ đến thế.

(Theo Hồ Thị Mai Quang)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Trong bài, đồ vật không thể thiếu trong những ngày ông đi bộ đội là:

A. Cái ba lô

C. Cái mũ

B. Bình đựng nước

D. Cái bi đông

Câu 2. Hình dáng và màu sắc của chiếc bi đông như thế nào?

A. Dẹt hơn quả dừa, sơn màu xanh sáng bóng.

B. To như quả dừa nhưng tròn dẹt, sơn màu xanh lá cây, nhiều chỗ lộ ra màu bạc xỉn.

C. Giống quả dừa, có giỏ đeo đan màu xanh lá cây.

D. Giống quả dừa, màu xanh lá cây.

Câu 3. Những chi tiết cho thấy chiếc bi đông đã cũ?

A. Vỏ đôi chỗ móp mép, giống quả dừa nhưng hơi dẹt, sợi dây đã sờn.

B. Vỏ móp mép nhiều chỗ, lộ màu nhôm bạc xỉn cạnh màu xanh lá cây.

C. Vỏ móp mép, giỏ đeo đan màu xanh lá cây đã sờn cũ.

D. Vỏ móp mép nhiều chỗ, lộ ra màu bạc xỉn, giỏ đeo đan đã sờn.

Câu 4. Vì sao ông chọn màu xanh lá cây cho vỏ bi đông lẫn giỏ đeo đan?

A. Ông thích màu xanh lá cây và để ngụy trang làm cho giặc không thấy.

B. Màu xanh lá cây hợp với màu quân phục của ông.

C. Vì đấy là màu có sẵn, hòa hợp với màu quân phục của ông.

D. Ông thích màu xanh vì nó rất hợp với đôi giày ông mang.

Câu 5. Vì sao người ông lại nâng niu cái bi đông cũ đến thế?

Câu 6. Dấu gạch ngang trong bài có tác dụng gì?

A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.

D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

Câu 7. Hai câu văn: “Giờ thì cái bi đông ấy đã cũ lắm rồi. Nó to như quả dừa nhưng tròn dẹt, đựng được đến hơn một lít nước.” liên kết với nhau bằng cách nào?

A. Lặp từ ngữ

B. Từ ngữ nối

C. Thay thế từ ngữ

D. Lặp và thay thế

Câu 8. Điền cặp từ vào chỗ trống cho thích hợp:

Trong những ngày chiến đấu, ông đi đến ………. thì chiếc bi đông cũng theo ông đến ………… .

Câu 9. Em hãy đặt một câu ghép nói về tình cảm của người ông với chiếc bi đông có sử dụng cặp kết từ.

B. Kiểm tra viết

Đề bài: Viết bài văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên nơi em ở.

-------- Hết --------

Lời giải

  HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM

1. D

2. B

3. D

4. A

6. A

7. C

A. Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng

II. Đọc thầm văn bản sau:

Câu 1. Trong bài, đồ vật không thể thiếu trong những ngày ông đi bộ đội là:

A. Cái ba lô

C. Cái mũ

B. Bình đựng nước

D. Cái bi đông

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn thứ nhất để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Đồ vật không thể thiếu trong những ngày ông đi bộ đội là cái bi đông.

Đáp án D.

Câu 2. Hình dáng và màu sắc của chiếc bi đông như thế nào?

A. Dẹt hơn quả dừa, sơn màu xanh sáng bóng.

B. To như quả dừa nhưng tròn dẹt, sơn màu xanh lá cây, nhiều chỗ lộ ra màu bạc xỉn.

C. Giống quả dừa, có giỏ đeo đan màu xanh lá cây.

D. Giống quả dừa, màu xanh lá cây.

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn thứ hai để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Chiếc bi đông to như quả dừa nhưng tròn dẹt, sơn màu xanh lá cây, nhiều chỗ lộ ra màu bạc xỉn.

Đáp án B.

Câu 3. Những chi tiết cho thấy chiếc bi đông đã cũ?

A. Vỏ đôi chỗ móp mép, giống quả dừa nhưng hơi dẹt, sợi dây đã sờn.

B. Vỏ móp mép nhiều chỗ, lộ màu nhôm bạc xỉn cạnh màu xanh lá cây.

C. Vỏ móp mép, giỏ đeo đan màu xanh lá cây đã sờn cũ.

D. Vỏ móp mép nhiều chỗ, lộ ra màu bạc xỉn, giỏ đeo đan đã sờn.

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn thứ hai để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Những chi tiết cho thấy chiếc bi đông đã cũ là: vỏ móp mép nhiều chỗ, lộ ra màu bạc xỉn, giỏ đeo đan đã sờn.

Đáp án D.

Câu 4. Vì sao ông chọn màu xanh lá cây cho vỏ bi đông lẫn giỏ đeo đan?

A. Ông thích màu xanh lá cây và để ngụy trang làm cho giặc không thấy.

B. Màu xanh lá cây hợp với màu quân phục của ông.

C. Vì đấy là màu có sẵn, hòa hợp với màu quân phục của ông.

D. Ông thích màu xanh vì nó rất hợp với đôi giày ông mang.

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn hội thoại giữa hai ông cháu để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Ông chọn màu xanh lá cây cho vỏ bi đông lẫn giỏ đeo đan vì ông thích màu xanh lá cây và để ngụy trang làm cho giặc không thấy.

Đáp án A.

Câu 5. Vì sao người ông lại nâng niu cái bi đông cũ đến thế?

Phương pháp giải:

Em đọc lời giải thích của ông ở cuối bài để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Người ông nâng niu cái bi đông cũ vì nó đã gắn bó với ông trong những ngày đi bộ đội, hành quân chiến đấu. Chiếc bi đông còn từng đỡ giúp ông một mảnh đạn nên ông rất quý nó.

Câu 6. Dấu gạch ngang trong bài có tác dụng gì?

A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.

D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

Phương pháp giải:

Em dựa vào vị trí của dấu gạch ngang để xác định tác dụng của nó.

Lời giải chi tiết:

Dấu gạch ngang trong bài có tác dụng đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

Đáp án A.

Câu 7. Hai câu văn: “Giờ thì cái bi đông ấy đã cũ lắm rồi. Nó to như quả dừa nhưng tròn dẹt, đựng được đến hơn một lít nước.” liên kết với nhau bằng cách nào?

A. Lặp từ ngữ

B. Từ ngữ nối

C. Thay thế từ ngữ

D. Lặp và thay thế

Phương pháp giải:

Em nhớ lại các cách liên kết câu.

Lời giải chi tiết:

Hai câu văn liên kết với nhau bằng cách thay thế từ ngữ. Từ “Nó” thay thế cho “cái bi đông ấy”.

Đáp án C.

Câu 8. Điền cặp từ vào chỗ trống cho thích hợp:

Trong những ngày chiến đấu, ông đi đến ………. thì chiếc bi đông cũng theo ông đến ………… .

Phương pháp giải:

Em dựa vào nội dung câu để điền cặp từ phù hợp.

Lời giải chi tiết:

Trong những ngày chiến đấu, ông đi đến đâu thì chiếc bi đông cũng theo ông đến đó.

Câu 9. Em hãy đặt một câu ghép nói về tình cảm của người ông với chiếc bi đông có sử dụng cặp kết từ.

Phương pháp giải:

Em lưu ý đặt câu ghép theo yêu cầu sử dụng cặp kết từ phù hợp.

Lời giải chi tiết:

- Vì chiếc bi đông đã gắn bó với ông trong những năm tháng chiến đấu nên ông rất yêu quý nó.

- Tuy chiếc bi đông đã cũ kỹ và móp mép nhưng ông vẫn giữ gìn nó rất cẩn thận.

B. Kiểm tra viết

Phương pháp giải:

Em lập dàn ý cho bài văn:

1. Mở bài: Giới thiệu về cảnh đẹp ở quê hương mà em muốn miêu tả:

- Cảnh đẹp đó là địa điểm nào?

- Em miêu tả cảnh đẹp đó vào thời điểm nào?

2. Thân bài:

- Tả bao quát:

+ Nhìn từ xa, toàn bộ cảnh vật hiện lên như thế nào?

+ Không khí ở đó ra sao?

+ Cảnh đó đẹp nhất vào thời điểm nào trong ngày?

- Tả chi tiết:

+ Bầu trời lúc đó như thế nào?

+ Thời tiết ở nơi đó vào thời điểm em miêu tả có đặc điểm gì?

+ Những sự vật xung quanh (cây cối, dòng sông, con đường, bông hoa...) có đặc điểm gì nổi bật?

+ Âm thanh xung quanh có gì đặc biệt?

- Miêu tả cảnh sinh hoạt:

- Ở đó có các con vật nào không? Các con vật đó làm gì khi đến đây?

- Mọi người đang làm gì ở đó? (chụp ảnh, ngắm cảnh, trò chuyện, chăm sóc cây cối…)

- Em thường làm gì khi đến địa điểm này? Em đến một mình hay đi cùng người khác?

3. Kết bài:

- Nêu tình cảm, cảm xúc của em dành cho cảnh đẹp mà mình vừa miêu tả.

- Nêu những mong ước, kì vọng của em dành cho địa điểm này trong tương lai.

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo 1:

Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp. Đó là con sông hiền hoà, cánh đồng thẳng cánh cò bay... Nhưng thân thuộc nhất với em có lẽ là con đường quen thuộc từ nhà đến trường.

Con đường tới trường là một con đường nhỏ được rải đá. Hai bên đường là hai hàng cây xanh mát. Buổi sáng con đường rộn rã hẳn lên. Hình như tất cả lũ trẻ trong xóm em đều có mặt trên đường. Chúng chia thành những nhóm nhỏ tung tăng đến trường. Tiếng nói chuyện ríu rít xen lẫn tiếng cười vui vẻ làm con đường thêm rộn rã, tươi vui. Buổi trưa, đường lạnh lùng ít được hỏi han. Lúc ấy, con đường yên lặng như chìm trong giấc ngủ. Hai hàng cây đứng quạt cho con đường càng thêm yên giấc. Trên cành, mấy chú chim sâu đang chuyền cành để bắt những gã sâu phá hoại cây, làm cho hàng cây thêm tốt tươi. Những tia nắng li ti rải xuống mặt đường trông như dát bạc. Những mái nhà nằm thấp thoáng dưới bóng cây thưa. Từ mái nhà nào vọng ra tiếng ru em trầm bổng. Tiếng võng đưa kẽo kẹt giữa buổi trưa hè làm cho con đường làng càng thêm vẻ yên tĩnh lạ lùng. Những đoạn đường bằng phẳng hay mấp mô, gập ghềnh em đều thuộc như lòng bàn tay. Chẳng có ngày nào lũ trẻ chúng em không đặt bàn chân nhỏ bé của mình lên con đường thân thuộc ấy. Bởi vậy mà con đường trở thành một người bạn thân thiết với em.

Con đường tới trường đã khắc sâu vào trong tâm trí em. Mỗi buổi đến trường, con đường đã để lại trong em bao kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi học trò. Mai ngày lớn lên em cũng không thể quên hình ảnh con đường thân yêu.

Bài tham khảo 2 :

Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp mà em yêu mến, nhưng em yêu nhất là dòng sông Tích – một dòng sông hiền hòa và thơ mộng chảy qua Phúc Thọ, nơi em sinh ra và lớn lên. Mỗi lần ngắm nhìn sông Tích, em lại cảm thấy lòng mình thật nhẹ nhàng và bình yên.

Sông Tích bắt nguồn từ dãy núi Ba Vì, len lỏi qua nhiều làng quê rồi uốn mình chảy qua Phúc Thọ quê em. Nhìn từ xa, con sông giống như một dải lụa mềm mại màu xanh ngọc, vắt qua những cánh đồng lúa xanh mướt và rặng tre rì rào.

Vào buổi sáng sớm, mặt sông như một tấm gương khổng lồ phản chiếu bầu trời trong xanh cùng ánh nắng dịu nhẹ của bình minh. Những giọt sương còn đọng trên cành cây bên bờ như những hạt ngọc long lanh, làm cho cảnh vật càng thêm tươi mới. Mỗi khi gió thổi, mặt sông gợn sóng lăn tăn, những làn sóng nhỏ đuổi nhau nhè nhẹ như đang chơi trò ú tim. Tiếng chim hót vang lên trên những ngọn cây, hòa cùng tiếng nước chảy róc rách nghe thật vui tai.

Vào buổi trưa, khi mặt trời lên cao, ánh nắng chiếu xuống mặt sông lấp lánh như những hạt kim cương đang nhảy múa. Trẻ em trong làng thường ra sông tắm mát, tiếng cười đùa vang vọng khắp một vùng quê. Ven sông là con đường đất nhỏ rợp bóng tre xanh và những cây xà cừ rất to. Các bác nông dân thường ngồi nghỉ dưới gốc cây sau buổi làm đồng và kể cho nhau những câu chuyện vui, hoặc thong thả đạp xe trên con đường làng, vừa đi vừa trò chuyện. Nhiều người còn ra bờ sông để câu cá, thả lưới, những con cá lấp ló dưới làn nước trong vắt làm em thích thú vô cùng.

Vào mùa nước lũ, dòng sông Tích trở nên khác hẳn – nước dâng cao và chảy nhanh hơn, nhưng không vì thế mà người dân nơi đây xa lánh dòng sông. Trái lại, ai cũng coi sông như một người bạn thân thiết đã gắn bó từ bao đời. Trẻ con thì thích thú lội nước, tắm mát, tiếng cười nói rộn ràng vang cả một góc làng. Nhiều bác nông dân tranh thủ mang lưới, mang vó ra sông bắt cá, rồi mang về nhà nấu những bữa ăn ngon cho gia đình. Nếu được nhiều thì sẽ đem ra chợ bán, vừa vui lại vừa có thêm thu nhập cho gia đình.

Sông Tích không chỉ là một cảnh đẹp thiên nhiên, mà còn là một phần ký ức tuổi thơ của em và bao thế hệ người dân quê em. Dù sau này em có đi đâu xa, hình ảnh dòng sông quê hương với vẻ đẹp dịu dàng và yên bình vẫn sẽ mãi ở trong tim em, là nơi lưu giữ biết bao kỷ niệm đáng nhớ.

  • Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt 5 CTST - Đề số 5

    Chú đi tuần Thân yêu tặng các cháu học sinh miền Nam Gió hun hút lạnh lùng Trong đêm khuya phố vắng Súng trong tay im lặng, Chú đi tuần đêm nay

  • Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt 5 CTST - Đề số 4

    Nên đọc sách giấy hay sách điện tử? Có nhiều người thích đọc sách điện tử vì tính tiện dụng nhưng cũng có nhiều người thích đọc sách giấy vì nó mang tính truyền thống. Vậy sách điện tử và sách giấy mỗi loại mang lại cho ta những lợi ích gì?

  • Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt 5 CTST - Đề số 3

    Trại hè quốc tế Kì nghỉ hè năm nay, gia đình tôi không đi du lịch như những năm trước. Cha mẹ cho tôi tham gia vào một trại hè quốc tế. Mẹ nói với tôi rằng, trại hè lần này sẽ có sự tham gia của rất nhiều bạn trên thế giới. Đây là nơi mà tôi có thể học hỏi và kết bạn với những người bạn nước ngoài.

  • Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt 5 CTST - Đề số 2

    Cây trám đen Ở đầu bản tôi có mấy cây trám đen. Thân cây cao vút, thẳng như một cột nước từ trên trời rơi xuống. Cành cây mập mạp, nằm ngang, vươn toả như những gọng ô. Trên cái gọng ô ấy xoè tròn một chiếc ô xanh ngút ngát. Lá trám đen chỉ to bằng bàn tay đứa trẻ lên ba, nhưng dài chừng một gang.

  • Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt 5 CTST - Đề số 1

    Đàn chim gáy Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn chim gáy cắn đuôi nhau, lượn vòng rồi sà xuống ruộng gặt.

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 5 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close