Bài tập 6 trang 124 Tài liệu dạy – học Toán 8 tập 2

Giải bài tập Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy AB = 40 cm, cạnh bên SA = 48 cm.

Quảng cáo

Đề bài

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy AB = 40 cm, cạnh bên SA = 48 cm.

a) Tính chiều cao và thể tích của hình chóp.

b) Tính trung đoạn và diện tích toàn phần của hình chóp.

Lời giải chi tiết

 

a) ABCD là đa giác đều => ABCD là hình vuông

∆ABC vuông tại B có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\) (định lí Py-ta-go)

\(\eqalign{  &  \Rightarrow A{C^2} = {6^2} + {6^2} = 72 \cr&\Rightarrow AC = 6\sqrt 2 (cm)  \cr  &  \Rightarrow AH = {{6\sqrt 2 } \over 2} = 3\sqrt 2 (cm) \cr} \)

∆SAH vuông tại H có:

\(S{H^2} + A{H^2} = S{A^2}\) (định lí Py-ta-go)

\(\eqalign{  &  \Rightarrow S{H^2} + 18 = {48^2}  \cr  &  \Rightarrow S{H^2} = 2286 \Rightarrow SH = 3\sqrt {254} (cm) \cr} \)

Thể tích của hình chóp: \(V = {1 \over 3}{S_d}.h = {1 \over 3}{.40^2}.3\sqrt {254}\)\(\,  = 1600\sqrt {254} (c{m^3})\)

b) ∆SAD cân tại S có SM là đường trung tuyến

=> SM là đường cao \( \Rightarrow SM \bot AD\) tại M

Trung đoạn của hình chóp: \(d = SM = \sqrt {S{A^2} - A{M^2}} \)\(\, = \sqrt {{{48}^2} - {{20}^2}}  = 4\sqrt {119} (cm)\)

Diện tích xung quanh của hình chóp:

\({S_{xq}} = p.d = 2AB.SM = 2.40.4\sqrt {119}  \)\(\,= 320\sqrt {119} (c{m^2})\)

Diện tích toàn phần của hình chóp: \({S_{tp}} = {S_{xq}} + {S_d} \)\(\,= 320\sqrt {119}  + {40^2} \approx 5090,79(c{m^2})\)

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K11 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

close