Bài 16. Công cuộc xây dựng đất nước thời Trần (1226-1400) SGK Lịch sử và Địa lí 7 Cánh Diều

Hãy mô tả sự hình thành của nhà Trần và nêu vai trò của Trần Thủ Độ đối với sự thành lập của nhà Trần.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

? mục 1

Trả lời câu hỏi mục 1 trang 57 SGK Lịch sử và Địa lí 7

Đọc thông tin và quan sát hình 16.1, hãy mô tả sự hình thành của nhà Trần và nêu vai trò của Trần Thủ Độ đối với sự thành lập của nhà Trần.

Phương pháp giải:

B1: Đọc lại nội dung mục 1 SGK trang 57

B2: Chú ý các nhân vật: Trần Thủ Độ, Lý Chiêu Hoàng, Trần Cảnh.

Lời giải chi tiết:

Sự hình thành của nhà Trần:

- Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu, tình hình đất nước rối ren. Năm 1224, công chúa Chiêu Thánh làm Hoàng thái tử, hiệu là Lý Chiêu Hoàng.

- Năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh. 

- Nhà Trần thành lập. 

Vai trò của Trần Thủ Độ đối với sự thành lập nhà Trần:

- Trần Thủ Độ đối với sự thành lập nhà Trần có vai trò chủ chốt. Ông là người dàn xếp để vua Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh. 

- Sách Đại Việt sử kí toàn thư có chép: “Thái Tông (nhà Trần) lấy được thiên hạ đều nhờ mưu sức của ông cả”.

? mục 2

Trả lời câu hỏi mục 2 trang 58 SGK Lịch sử và Địa lí 7

Đọc thông tin và tư liệu hãy trình bày những nét chính về tình hình chính trị của Đại Việt dưới thời Trần. 

Phương pháp giải:

Đọc lại nội dung mục 2 trang 58 SGK

Lời giải chi tiết:

Những nét chính về tình hình chính trị của Đại Việt dưới thời Trần:

- Chế độ: quân chủ trung ương tập quyền.

- Ba cấp: triều đình (vua đứng đầu), đơn vị hành chính trung gian (lộ, phủ, huyện, châu) và cấp hành chính cơ sở (hương, xã)

- Có chế độ Thái thượng hoàng. Hầu hết chức vụ trong bộ máy nhà nước do họ Trần nắm giữ. 

- Quân đội: cấm quân, biên quân, lộ quân, được xây dựng theo chính sách “ngụ binh ư nông. 

- Năm 1230: Ban hành bộ luật Quốc triều thông chế. Năm 1341, soạn bộ Hình thư để ban hành.

Câu 3

Trả lời câu hỏi mục 3 trang 59 SGK Lịch sử và Địa lí 7

Đọc thông tin, tư liệu và quan sát sơ đồ 16.1, hình 16.2 hãy:

- Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế thời Trần.

- Cho biết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Trần.


Phương pháp giải:

B1: Đọc lại nội dung mục 3 trang 59 SGK

B2: Trình bày nét chính về kinh tế thời Trần trên các lĩnh vực: nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp.

Lời giải chi tiết:

Nét chính về tình hình kinh tế thời Trần:

Lĩnh vực

Nội dung

Nông nghiệp

- Kêu gọi dân phiêu tán trở về quê cũ sản xuất

- Khuyến khích khai khẩn đất hoang

- Đẩy mạnh việc làm thủy lợi

- Cấm tự tiện giết mổ trâu bò để bảo vệ sức kéo.

Thủ công nghiệp

- Thủ công nghiệp nhà nước: chuyên đúc tiền, sản xuất vũ khí, đóng thuyền. 

- Thủ công nghiệp dân gian: đồ gốm, rèn sắt, đúc đồng, dệt lụa…

Thương mại

- Thăng Long là trung tâm kinh tế, buôn bán sầm uất của cả nước. 

- Ở quê nhiều chợ lớn hình thành và hoạt động theo phiên. 

- Nhiều cảng biển: Vân Đồn, Hội Thống, Hội Triều để buôn bán với nước ngoài.


- Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Trần có tác động hỗ trợ lẫn nhau. 

- Nền thủ công nghiệp phát triển, các sản phẩm được thương nhân nước ngoài ưa chuộng, thúc đẩy thương mại phát triển. 

- Đồng thời trao đổi, giao lưu diễn ra giữa các quốc gia tiếp thu và biến đổi các kĩ thuật, hoa văn,… thúc đẩy thủ công nghiệp phát triển.

? mục 4

Trả lời câu hỏi mục 4 trang 60 SGK Lịch sử và Địa lí 7

Đọc thông tin và tư liệu, hãy trình bày tình hình xã hội thời Trần và rút ra nhận xét.

Phương pháp giải:

Đọc lại nội dung mục 4 trang 549, 60 SGK

Lời giải chi tiết:

Tình hình xã hội thời Trần: 

- Tầng lớp thống trị: vương hầu, quý tộc, quan lại và địa chủ. 

- Tầng lớp bị trị: nông dân, thợ thủ công, thương nhân.

- Cuối thời Trần, mâu thuẫn giữa nông dân nghèo, tá điền, nô tì với địa chủ, quý tộc ngày càng tăng.

? mục 5

Trả lời câu hỏi mục 5 trang 62 SGK Lịch sử và Địa lí 7

Đọc thông tin, tư liệu và quan sát sơ đồ 16.2, hình 16.3, hãy trình bày, những nét chính về tình hình văn hóa Đại Việt dưới thời Trần.


Phương pháp giải:

B1: Đọc lại nội dung mục 5 trang 60, 61, 62 SGK

B2: kẻ bảng để trình bày nội dung trên các lĩnh vực: Tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng, văn hóa, giáo dục, kĩ thuật, khoa học, kiến trúc, điêu khắc…

Lời giải chi tiết:

Nét chính về tình hình văn hóa Đại Việt dưới thời Trần:

Lĩnh vực

Nội dung

Tư tưởng, tôn giáo

- Nho giáo được nâng cao hơn trước, là nội dung quan trọng trong khoa thi chọn nhân tài.

- Phật giáo được nhà nước và nhân dân duy trì, phát triển.

Tín ngưỡng

- Thờ cúng tổ tiên, các anh hùng dân tộc, người có công với làng, nước. 

- Sinh hoạt văn hóa: lễ hội, hát chèo, tuồng, múa, đấu vật, đua thuyền

Văn học

- Văn học chữ Hán: Hịch tướng sĩ (Hưng Đạo Vương), Phò giá về kinh (Trần Quang Khải), Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu) …

- Văn học chữ Nôm: Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca, Cư trần lạc đạo phú (Trần Nhân Tông), Phi sa tập (Nguyễn Thuyên)

Giáo dục

- Ở các lộ, phủ hình thành trường công, trường tư phổ biến ở đô thị, làng xã.

- Tổ chức được 14 khoa thi, tuyển được nhiều người giỏi.

Khoa học-kĩ thuật

- Lịch sử: Đại việt sử kí (Lê Văn Hưu), y học: danh y Tuệ Tĩnh, thiên văn học có Đặng Lộ

Kiến trúc- Điêu khắc

Công trình: tháp Phổ Minh, tháp Bình Sơn, thành tây Đô, Khu hoàng thành Thăng Long

Điêu khắc: tượng Phật Di Lặc bằng đồng ở chùa Quỳnh Lâm, Vạc ở chùa Phổ Minh và nhiều hoa văn trên đồ gỗ, vẽ trên gốm…

Luyện tập

Trả lời câu hỏi mục Luyện tập trang 62 Lịch sử và Địa lí 7

Lập bảng tóm tắt nội dung cơ bản về công cuộc xây dựng đất nước của nhà Trần (theo mẫu).

Lĩnh vực tóm tắt

Nội dung tóm tắt

Danh nhân tiêu biểu

Sự thành lập

   

Tư tưởng, tôn giáo

   

Văn học, nghệ thuật

   

Giáo dục, khoa học

   

Phương pháp giải: 

Đọc lại thông tin mục 1, 2, 3, 4, 5 SGK

Lời giải chi tiết:

Lĩnh vực tóm tắt

Nội dung tóm tắt

Danh nhân tiêu biểu

Sự thành lập

1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh

Trần Thủ Độ, Trần Cảnh, Lý Chiêu Hoàng.

Tư tưởng, tôn giáo

Nho giáo, Phật giáo

Trương Hán Siêu, Mạc Đĩnh Chi, Trần Nhân Tông

Văn học, nghệ thuật

Văn học chữ Hán và chữ Nôm phát triển, thể hiện lòng yêu nước, tựu hào dân tộc

Trần Quốc Tuấn, Trương Hán Siêu, Trần Nhân Tông, Trần Quang Khải

Giáo dục, khoa học

Giáo dục phát triển với sự ra đời của nhiều trường công, trường tư.

Nhiều thành tựu khoa học có giá trị như y học, sử học, thiên văn học

Chu Văn An, Lê Văn Hưu, Tuệ Tĩnh, Đặng Lộ

Vận dụng Câu 1

Trả lời câu hỏi mục Vận dụng trang 62 SGK Lịch sử và Địa lí 7

1. Giới thiệu một công trình văn hóa tiêu biểu thời Trần với thầy cô và các bạn cùng lớp

Phương pháp giải:

B1: Tìm tư liệu về một số công trình tiêu biểu thời Trần thông qua sách, báo, internet: tháo Bình Sơn, vạc Phổ Minh, tháp Phổ Minh, chùa lăng ở Yên Tử…

B2: Nêu niên đại xây dựng, kiến trúc xây dựng, giá trị lịch sử…của công trình đó.

Lời giải chi tiết:

Tháp Phổ Minh nằm trong khuôn viên chùa Phổ Minh, đây là ngôi chùa cổ tọa lạc tại thôn Tức Mạc thuộc tỉnh Nam Định. Tháp Phổ Minh có mặt bằng nền hình vuông, cạnh dài 5,20m. Chiều cao tổng thể của tháp là 19,51m, được chia thành 3 phần: đế tháp, thân tháp và đỉnh tháp. Phần chân đế, tính từ dưới lên chia thành 12 cấp, mỗi cấp có kích thước khác nhau. Đỉnh tháp là một khối đá hình bông sen, gồm nhiều tầng khác nhau. Đỉnh búp sen có 5 lớp cánh sen ngửa, chụm vào nhau, trong đó, lớp cánh sen cuối cùng có viền kép, phần đỉnh búp sen kết thúc 14 tầng của tháp. Tháp chùa Phổ Minh là công trình kiến trúc lâu đời giữ được kết cấu tương đối toàn vẹn. 

Vận dụng Câu 2

2. Việc nhân dân lập đền thờ và lấy tên các danh nhân thời Trần như Trần Thủ Độ, Trần Nhân Tông, Lê Văn Hưu, … để đặt tên đường phố ở các địa phương trên cả nước cho thấy điều gì?

Phương pháp giải:

Học sinh  tư duy, liên hệ thực tế.

Lời giải chi tiết:

Việc nhân dân lập đền thờ và lấy tên các danh nhân thời Trần như Trần Thủ Độ, Trần Nhân Tông, Lê Văn Hưu, … để đặt tên đường phố ở các địa phương trên cả nước cho thấy:

- Nhà nước, nhân dân luôn nhớ và ghi ơn công lao của các vị anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa đã đóng góp cho đất nước.

- Giáo dục học sinh, tuyên truyền trong nhân dân về truyền thống uống nước nhớ nguồn, đồng thời giáo dục môn lịch sử.

Quảng cáo
close