Xương rồng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cây cùng họ với thầu dầu, thân mềm ba cạnh, có chứa mủ trắng, lá thoái hoá thành gai, trồng làm hàng rào.
Ví dụ: Nhà bên dùng xương rồng làm hàng rào quanh khu đất.
2.
danh từ
Cây cảnh mọng nước, có gai nhỏ và nhọn như đỉnh ghim.
Ví dụ: Trên bàn làm việc có một chậu xương rồng mọng nước.
Nghĩa 1: Cây cùng họ với thầu dầu, thân mềm ba cạnh, có chứa mủ trắng, lá thoái hoá thành gai, trồng làm hàng rào.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông ngoại trồng xương rồng làm hàng rào quanh vườn.
  • Em lỡ chạm vào xương rồng ngoài bờ rào nên bị xước tay.
  • Hàng xương rồng trước cổng ngăn bò không vào ruộng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Dải xương rồng chạy dọc bờ ruộng vừa chắn gió vừa giữ đất.
  • Chú Ba trồng xương rồng thay cho dây thép gai để bảo vệ vườn tiêu.
  • Ở vùng nắng gắt, hàng rào xương rồng vẫn xanh, trơ gai mà bền bỉ.
3
Người trưởng thành
  • Nhà bên dùng xương rồng làm hàng rào quanh khu đất.
  • Hàng rào xương rồng vừa tiết kiệm vừa đủ răn đe, chẳng ai dám vượt qua lớp gai ấy.
  • Trong nắng gió miền cát, xương rồng bám đất, dựng thành lũy xanh cho người giữ vườn.
  • Ngày xưa nghèo vật liệu, họ cắm xương rồng quanh nhà, mủ trắng rỉ ra khi cắt, mùi ngai ngái bám vào gió.
Nghĩa 2: Cây cảnh mọng nước, có gai nhỏ và nhọn như đỉnh ghim.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ đặt chậu xương rồng nhỏ trên bệ cửa sổ.
  • Em tưới ít nước cho xương rồng để cây không úng.
  • Chậu xương rồng tí hon có nhiều gai nhọn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn Lan tặng tôi một chậu xương rồng mini, nhìn nhỏ mà có lực sống mạnh mẽ.
  • Xương rồng để bàn không cần chăm nhiều, chỉ cần ánh sáng và chút nước.
  • Gai xương rồng như những chiếc kim, chạm vào là rát cả đầu ngón tay.
3
Người trưởng thành
  • Trên bàn làm việc có một chậu xương rồng mọng nước.
  • Những mũi gai nhỏ xíu khiến chậu xương rồng trông hiền mà vẫn giữ khoảng cách.
  • Tôi thích xương rồng vì nó chịu khát giỏi, có thể đứng yên nhiều ngày vẫn tươi như mới.
  • Dưới nắng sớm, thân xương rồng căng mọng, lớp gai lấp lánh như những sợi thủy tinh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về cây cảnh hoặc làm hàng rào.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được sử dụng trong các bài viết về thực vật học, nông nghiệp hoặc môi trường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong thơ ca, truyện ngắn để tạo hình ảnh về sự kiên cường, khắc nghiệt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong nghiên cứu thực vật học và sinh thái học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự kiên cường, chịu đựng trong điều kiện khắc nghiệt.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả văn viết và khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả đặc điểm của cây hoặc tạo hình ảnh ẩn dụ về sự bền bỉ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến thực vật hoặc hình ảnh ẩn dụ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các loại cây gai khác, cần chú ý đặc điểm riêng của xương rồng.
  • Khác biệt với "cây gai" ở chỗ xương rồng thường mọng nước và có gai nhỏ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cây xương rồng", "xương rồng cảnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (nhỏ, nhọn), động từ (trồng, chăm sóc), và lượng từ (một, nhiều).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...