Xúc
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lấy vật rời ra bằng dụng cụ có lòng trũng.
Ví dụ:
Anh ấy xúc đường cho vào ly cà phê.
2.
động từ
Bắt tôm tép bằng cách dùng rổ, vợt, v.v. sục sâu xuống nước rồi nhắc lên.
Ví dụ:
Họ xúc tép ở bãi bồi khi triều xuống.
Nghĩa 1: Lấy vật rời ra bằng dụng cụ có lòng trũng.
1
Học sinh tiểu học
- Bé dùng muỗng để xúc cơm vào bát.
- Con xúc cát đổ vào xô chơi lâu đài.
- Mẹ dùng vá xúc canh ra tô.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy dùng xẻng nhỏ xúc đất, trồng cây vào chậu mới.
- Cô bán hàng nhanh tay xúc hạt hướng dương cho vào túi giấy.
- Bác bảo vệ xúc lá rụng gọn vào thùng, sân trường sạch hẳn.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy xúc đường cho vào ly cà phê.
- Có lúc, ta chỉ muốn xúc hết những bừa bộn trong ngày, đổ vào thùng rác và thở một hơi dài.
- Chị chủ quán mềm tay xúc thêm bát phở, cái rộng rãi toả ra như mùi nước dùng nóng.
- Ông thợ hồ lặng lẽ xúc cát ướt, nghe tiếng xẻng chạm vào thành xe như nhịp công việc đều đặn.
Nghĩa 2: Bắt tôm tép bằng cách dùng rổ, vợt, v.v. sục sâu xuống nước rồi nhắc lên.
1
Học sinh tiểu học
- Bố dạy con dùng vợt xúc tép ở mương sau nhà.
- Anh trai cầm rổ xúc tôm trong ruộng lúa ngập nước.
- Cả nhà ra ao, bà cười khi xúc được con tép đầu tiên.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chú Ba lội ven sông, chờ nước trong rồi luồn vợt xuống xúc một mẻ tép lấp lánh.
- Lũ bạn tôi rủ nhau ra đầm tối, soi đèn và xúc tôm khi nước rút.
- Người dân chờ con nước, tay thoăn thoắt xúc tép, chiếc rổ nặng dần.
3
Người trưởng thành
- Họ xúc tép ở bãi bồi khi triều xuống.
- Tiếng vợt quẫy nước vang trong đêm, người đàn ông cúi mình xúc tôm như xúc cả mưu sinh.
- Mùa nước nổi, chị đeo đèn pin, lầm lũi xúc tép dọc bờ kinh, giỏ mây đầy dần.
- Có hôm trăng mỏng như sợi chỉ, anh vẫn lội ngang hông, sục vợt xuống mà xúc, mong kịp buổi chợ sớm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lấy vật rời ra bằng dụng cụ có lòng trũng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| xúc | Hành động vật lý, trung tính, thông dụng. Ví dụ: Anh ấy xúc đường cho vào ly cà phê. |
| múc | Trung tính, thông dụng, thường dùng cho chất lỏng hoặc vật hạt nhỏ. Ví dụ: Múc nước vào xô. |
| đổ | Trung tính, thông dụng, chỉ hành động làm cho vật rơi ra khỏi dụng cụ chứa. Ví dụ: Đổ rác vào thùng. |
Nghĩa 2: Bắt tôm tép bằng cách dùng rổ, vợt, v.v. sục sâu xuống nước rồi nhắc lên.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| xúc | Hành động săn bắt, dân dã, cụ thể. Không có từ trái nghĩa trực tiếp. Ví dụ: Họ xúc tép ở bãi bồi khi triều xuống. |
| vớt | Trung tính, thông dụng, thường dùng cho việc lấy vật từ dưới nước lên. Ví dụ: Vớt bèo ra khỏi ao. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các hoạt động hàng ngày như xúc cơm, xúc cát.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các mô tả cụ thể về quy trình hoặc hoạt động.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả chi tiết một hành động cụ thể.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Có thể xuất hiện trong các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến công việc nông nghiệp hoặc xây dựng.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách sử dụng chủ yếu là khẩu ngữ và thực tiễn.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả hành động lấy vật bằng dụng cụ có lòng trũng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc không liên quan đến hành động vật lý.
- Thường đi kèm với các danh từ chỉ dụng cụ như "xúc cát bằng xẻng".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "xúc động" trong ngữ cảnh cảm xúc, cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai.
- Khác biệt với "múc" ở chỗ "xúc" thường dùng cho vật rời, còn "múc" thường dùng cho chất lỏng.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ dụng cụ hoặc vật liệu cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "xúc cát", "xúc tôm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật thể (cát, tôm, tép) và công cụ (rổ, vợt).
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





