Xếp xó

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(khẩu ngữ). Xếp vào một góc nào đó, không nhìn ngó gì đến, thường vì coi là đã trở thành vô dụng.
Ví dụ: Tập dự án cũ bị xếp xó trong kho lưu trữ.
Nghĩa: (khẩu ngữ). Xếp vào một góc nào đó, không nhìn ngó gì đến, thường vì coi là đã trở thành vô dụng.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc ô tô đồ chơi bị gãy bánh, em xếp xó vào góc tủ.
  • Quyển truyện rách bìa bị xếp xó trên giá sách.
  • Cây bút hết mực bị bạn xếp xó trong hộp bút.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiếc điện thoại cũ bị xếp xó khi bạn tôi mua máy mới.
  • Bộ quần áo đồng phục sờn vai dần dần bị xếp xó trong đáy tủ.
  • Ý tưởng cho câu lạc bộ từng sôi nổi, rồi bị xếp xó khi thi cử ập đến.
3
Người trưởng thành
  • Tập dự án cũ bị xếp xó trong kho lưu trữ.
  • Anh hiểu cảm giác bị xếp xó khi công ty đổi ưu tiên.
  • Bao kỷ niệm chụp bằng máy film bị xếp xó, đến lúc mưa mới lôi ra xem.
  • Đừng để ước mơ tuổi trẻ bị xếp xó chỉ vì vài lời chê bai.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Xếp vào một góc nào đó, không nhìn ngó gì đến, thường vì coi là đã trở thành vô dụng.
Từ đồng nghĩa:
bỏ xó xếp góc bỏ bê
Từ trái nghĩa:
trọng dụng
Từ Cách sử dụng
xếp xó khẩu ngữ, sắc thái chê/tiêu cực, mức độ mạnh, hàm ý bỏ bê/loại bỏ Ví dụ: Tập dự án cũ bị xếp xó trong kho lưu trữ.
bỏ xó khẩu ngữ, mạnh, sắc thái coi nhẹ/khinh suất Ví dụ: Kế hoạch bị bỏ xó từ năm ngoái.
xếp góc khẩu ngữ, trung tính→nhẹ mỉa, nghĩa gần như đồng nhất Ví dụ: Hồ sơ ấy bị xếp góc lâu rồi.
bỏ bê khẩu ngữ, trung tính→nhẹ, hàm ý không quan tâm Ví dụ: Dự án bị bỏ bê suốt quý vừa qua.
trọng dụng trang trọng, mạnh, hàm ý đem ra dùng, đề cao Ví dụ: Nhân tài được trọng dụng đúng chỗ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ việc không sử dụng một vật hay một người nào đó nữa.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo hình ảnh sinh động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự không cần thiết hoặc không còn giá trị của đối tượng được nhắc đến.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không còn sử dụng hoặc không còn giá trị của một vật hay người.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự bỏ quên hoặc không chú ý, nhưng "xếp xó" nhấn mạnh sự không còn giá trị.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị xếp xó", "được xếp xó".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các danh từ chỉ đồ vật hoặc khái niệm trừu tượng, ví dụ: "cuốn sách bị xếp xó", "kế hoạch bị xếp xó".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...