Xế

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Mặt trời, mặt trăng) lệch chếch về phía tây.
Ví dụ: Đến lúc mặt trời xế, gió đồng thổi mát rười rượi.
2.
động từ
Ở vị trí chếch về một bên so với vị trí được coi là thẳng, là chuẩn.
Ví dụ: Khung cửa sổ bị xế, đóng vào không khít.
3.
danh từ
(ph.). Khoảng thời gian quá trưa gần sang chiều.
Nghĩa 1: (Mặt trời, mặt trăng) lệch chếch về phía tây.
1
Học sinh tiểu học
  • Trưa qua, mặt trời xế về phía rặng tre sau làng.
  • Chiều muộn, trăng đã xế, ánh sáng nghiêng qua mái nhà.
  • Nắng xế kéo bóng cây dài xuống sân trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nắng vừa xế, sân bóng đổ bóng nghiêng như tấm thảm dài.
  • Khi trăng xế, ánh bạc tràn qua khung cửa, dịu và mát.
  • Ngước nhìn trời, tôi biết ngày sắp tàn vì mặt trời đã xế sau dãy núi.
3
Người trưởng thành
  • Đến lúc mặt trời xế, gió đồng thổi mát rười rượi.
  • Trăng xế qua mái ngói, để lại một vệt sáng run rẩy trên hiên.
  • Nắng xế kéo theo âm thanh lũ chim gọi nhau về tổ, nghe lòng bỗng yên.
  • Nhìn bóng nắng xế dần, tôi thấy thời gian âm thầm trượt qua kẽ tay.
Nghĩa 2: Ở vị trí chếch về một bên so với vị trí được coi là thẳng, là chuẩn.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái ghế bị đặt xế so với bàn nên em kéo lại cho ngay.
  • Tấm tranh treo hơi xế, cô giáo chỉnh lại cho thẳng.
  • Chiếc mũ đội xế sang phải làm bạn trông nghịch ngộ nghĩnh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Biển chỉ đường bị xế đi một chút, khiến người qua lại dễ hiểu lầm.
  • Máy ảnh để xế khung hình, tấm ảnh ra nhìn hơi lệch.
  • Cô bạn kéo quai cặp xế một bên cho đỡ vướng khi chạy.
3
Người trưởng thành
  • Khung cửa sổ bị xế, đóng vào không khít.
  • Chiếc cà vạt xế sang vai, lộ vẻ vội vã của buổi sáng.
  • Chỉ cần xế đi nửa độ, thước đo cũng mất chuẩn, và công việc trật nhịp.
  • Trong căn phòng tối, chiếc đèn bàn xế nhẹ, đổ một vệt sáng xiên rất gần gũi.
Nghĩa 3: (ph.). Khoảng thời gian quá trưa gần sang chiều.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Mặt trời, mặt trăng) lệch chếch về phía tây.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xế Diễn tả vị trí của mặt trời/mặt trăng khi đã qua đỉnh điểm và đang nghiêng về phía lặn, mang sắc thái trung tính, miêu tả. Ví dụ: Đến lúc mặt trời xế, gió đồng thổi mát rười rượi.
Trung tính, văn chương, miêu tả vị trí mặt trời đã qua đỉnh và đang xuống thấp. Ví dụ: Nắng tà chiếu qua khung cửa sổ.
đứng bóng Trung tính, miêu tả vị trí mặt trời ở đỉnh điểm giữa trưa. Ví dụ: Mặt trời đứng bóng, nắng gay gắt.
Nghĩa 2: Ở vị trí chếch về một bên so với vị trí được coi là thẳng, là chuẩn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xế Diễn tả trạng thái vật thể không thẳng hàng, nghiêng lệch so với chuẩn, mang sắc thái trung tính, miêu tả. Ví dụ: Khung cửa sổ bị xế, đóng vào không khít.
nghiêng Trung tính, miêu tả vật thể không thẳng đứng hoặc không cân bằng. Ví dụ: Cái bàn bị nghiêng một bên.
lệch Trung tính, miêu tả vật thể không đúng vị trí, không cân đối. Ví dụ: Khung ảnh treo bị lệch.
thẳng Trung tính, miêu tả trạng thái không cong, không nghiêng. Ví dụ: Anh ấy đứng thẳng người.
cân Trung tính, miêu tả trạng thái cân bằng, không nghiêng lệch. Ví dụ: Bức tranh treo rất cân đối.
Nghĩa 3: (ph.). Khoảng thời gian quá trưa gần sang chiều.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
trưa
Từ Cách sử dụng
xế Chỉ khoảng thời gian buổi chiều, sau trưa và trước tối, mang sắc thái khẩu ngữ, thân mật. Ví dụ:
chiều Trung tính, chỉ khoảng thời gian từ trưa đến tối. Ví dụ: Buổi chiều mát mẻ.
trưa Trung tính, chỉ khoảng thời gian giữa ngày, từ 11h đến 13h. Ví dụ: Chúng tôi ăn cơm trưa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ thời gian trong ngày, ví dụ "xế chiều".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong văn phong miêu tả hoặc nghệ thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh thơ mộng, ví dụ "mặt trời xế bóng".
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái nhẹ nhàng, gợi hình ảnh thời gian trôi qua.
  • Phù hợp với văn phong nghệ thuật, miêu tả.
  • Không mang tính trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh thân mật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả thời gian trong ngày một cách hình ảnh.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc kỹ thuật.
  • Thường kết hợp với các từ chỉ thời gian như "chiều", "trưa" để tạo thành cụm từ quen thuộc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ thời gian khác như "chiều", "tối".
  • Khác biệt với "nghiêng" ở chỗ "xế" thường chỉ thời gian hoặc vị trí chếch về phía tây.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh cụ thể như "xế chiều".
1
Chức năng ngữ pháp
"Xế" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Xế" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "xế" thường đứng sau các từ chỉ thời gian hoặc không gian. Khi là động từ, "xế" có thể đứng sau chủ ngữ và trước các trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Xế" có thể kết hợp với các danh từ chỉ thời gian như "chiều", "trưa" hoặc các trạng từ chỉ vị trí như "về".
chiều tối hoàng hôn chạng vạng trưa sáng bình minh hừng đông nghiêng lệch