Xáo

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm đảo lộn vị trí từ dưới lên trên hay từ chỗ này sang chỗ khác.
Ví dụ: Anh xáo lại đống hồ sơ cho gọn.
2.
động từ
(phương ngữ). Xới
3.
động từ
Nấu thịt với nhiều nước và các loại rau, gia vị riêng.
Ví dụ: Cô ấy xáo nồi gà, nước sôi lăn tăn, mùi lá chanh quyện bếp.
Nghĩa 1: Làm đảo lộn vị trí từ dưới lên trên hay từ chỗ này sang chỗ khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé xáo hộp bút, bút chì lẫn với bút màu.
  • Con mèo nhảy lên, xáo tung đống lá khô.
  • Em xáo bộ xếp hình, rồi bắt đầu chơi lại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Gió mạnh thổi, xáo cả lớp bụi trên sân như sóng nhỏ.
  • Bạn ấy xáo chồng bài để trò chơi công bằng hơn.
  • Chỉ một câu nói đã xáo trộn không khí yên ả của buổi chiều.
3
Người trưởng thành
  • Anh xáo lại đống hồ sơ cho gọn.
  • Một tin nhắn có thể xáo tung lịch trình đã kẻ thẳng của ngày làm việc.
  • Sau cơn mưa, dòng người đổ về, xáo cả nhịp quen của con phố.
  • Đôi khi phải xáo lại những thói quen cũ để thấy mình còn có thể thay đổi.
Nghĩa 2: (phương ngữ). Xới
Nghĩa 3: Nấu thịt với nhiều nước và các loại rau, gia vị riêng.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ xáo gà thơm cả nhà.
  • Bà xáo thịt với nghệ, nồi nước vàng ươm.
  • Tối nay mình xáo vịt đãi cả nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chảo nóng, chị xáo lòng bò, mùi sả ớt dậy lên rần rật.
  • Quán bên sông xáo cá, nước dùng trong mà ngọt lịm.
  • Ông ngoại kể hồi trẻ hay xáo vịt với mẻ, ăn nhớ mãi.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy xáo nồi gà, nước sôi lăn tăn, mùi lá chanh quyện bếp.
  • Có người xáo để giữ vị ngọt, có người nêm mạnh tay cho bữa cơm rộn ràng.
  • Trời trở gió, xáo nồi lòng nóng, tự nhiên thấy nhà cửa ấm hơn.
  • Những món xáo bình dị giữ lại ký ức bếp lửa, cả tiếng gáo múc chan nghi ngút.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm đảo lộn vị trí từ dưới lên trên hay từ chỗ này sang chỗ khác.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
sắp xếp giữ nguyên
Từ Cách sử dụng
xáo Hành động làm thay đổi vị trí, gây lộn xộn hoặc sắp xếp lại. Ví dụ: Anh xáo lại đống hồ sơ cho gọn.
đảo Trung tính, chỉ hành động làm thay đổi vị trí, lật. Ví dụ: Đảo đều các nguyên liệu trong chảo.
trộn Trung tính, chỉ hành động kết hợp các thành phần. Ví dụ: Trộn salad.
khuấy Trung tính, chỉ hành động làm chuyển động chất lỏng hoặc bột. Ví dụ: Khuấy đều sữa.
sắp xếp Trung tính, chỉ hành động bố trí có trật tự. Ví dụ: Sắp xếp lại sách vở.
giữ nguyên Trung tính, chỉ việc không thay đổi trạng thái. Ví dụ: Giữ nguyên vị trí của vật.
Nghĩa 2: (phương ngữ). Xới
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xáo Khẩu ngữ, chỉ hành động lấy hoặc làm tơi ra. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ:
xới Trung tính, chỉ hành động lấy cơm hoặc làm tơi đất. Ví dụ: Xới cơm ra bát.
Nghĩa 3: Nấu thịt với nhiều nước và các loại rau, gia vị riêng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện về nấu ăn hoặc khi miêu tả hành động xới đất, xới cỏ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả cảnh nấu nướng hoặc công việc đồng áng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách khẩu ngữ, gần gũi, thường dùng trong đời sống hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành động nấu ăn hoặc xới đất, xới cỏ.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Có thể thay thế bằng từ "xới" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "xào" trong nấu ăn, cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • "Xáo" trong nấu ăn thường đi kèm với các loại rau, gia vị đặc trưng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "xáo thịt", "xáo rau".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ thực phẩm (thịt, rau), có thể đi kèm với trạng từ chỉ cách thức (nhanh, chậm).