Vô danh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Không có tên tác giả, không biết cụ thể là của ai.
Ví dụ: Bức thư vô danh đặt trước cửa làm cô bối rối.
2.
tính từ
Không ai hoặc không mấy ai biết đến tên tuổi.
Ví dụ: Anh ấy vẫn vô danh trong giới chuyên môn.
Nghĩa 1: Không có tên tác giả, không biết cụ thể là của ai.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài đồng dao này là tác phẩm vô danh, không ghi tên ai.
  • Chiếc tranh cổ treo ở đình làng được xem là vô danh vì không biết người vẽ.
  • Cuốn truyện cổ tích vô danh kể về chàng trai tốt bụng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bản nhạc truyền miệng ấy được ghi chú là vô danh vì không rõ tác giả.
  • Ngôi mộ cổ vô danh nằm lặng dưới rặng tre, chẳng ai biết người dưới mộ là ai.
  • Tấm bia đá vô danh giữa sân chùa khiến người ta tò mò về người khắc bia.
3
Người trưởng thành
  • Bức thư vô danh đặt trước cửa làm cô bối rối.
  • Trong kho lưu trữ còn nhiều bản thảo vô danh, như những tiếng nói bị thời gian che lấp.
  • Anh giữ một bức ảnh vô danh, chỉ còn mùi giấy cũ gợi lại một thời đã mất.
  • Những câu ca dao vô danh vẫn đi cùng đời sống, không cần chữ ký để được nhớ.
Nghĩa 2: Không ai hoặc không mấy ai biết đến tên tuổi.
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu ấy là một cầu thủ còn vô danh ở giải bóng đá của trường.
  • Nhóm kịch của chúng em còn vô danh nên ít người biết.
  • Cô họa sĩ trẻ vẫn vô danh nhưng rất chăm chỉ luyện vẽ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong thế giới mạng, nhiều nhà sáng tạo nội dung còn vô danh nhưng làm việc bền bỉ.
  • Trước khi nổi tiếng, nhà văn ấy từng là một cái tên vô danh ở các diễn đàn.
  • Bạn ấy bảo mình vô danh cũng được, miễn là làm điều mình thích.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy vẫn vô danh trong giới chuyên môn.
  • Có những năm tháng người ta chấp nhận vô danh để học nghề, tích lũy từng mẩu kinh nghiệm nhỏ.
  • Nhiều công việc thầm lặng mang lại giá trị thật nhưng người làm vẫn chọn ở lại vô danh.
  • Giữa ánh hào quang, cô tự nhắc mình giữ tâm thế vô danh để không lạc hướng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Không có tên tác giả, không biết cụ thể là của ai.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
hữu danh ký danh
Từ Cách sử dụng
vô danh trung tính, trang trọng nhẹ; dùng trong học thuật/báo chí Ví dụ: Bức thư vô danh đặt trước cửa làm cô bối rối.
nặc danh trung tính, trang trọng; nhấn mạnh việc che giấu danh tính có chủ ý Ví dụ: Bức thư nặc danh gửi tòa soạn.
khuyết danh trung tính, học thuật; dùng cho tác phẩm cổ hoặc không rõ người làm Ví dụ: Bài ca dao khuyết danh thế kỷ XIX.
hữu danh trang trọng, sách vở; nhấn mạnh có ghi rõ tên Ví dụ: Bài thơ hữu danh của Nguyễn Khuyến.
ký danh trung tính, học thuật; có ghi tên (bút danh) người tạo tác Ví dụ: Tranh ký danh Tô Ngọc Vân.
Nghĩa 2: Không ai hoặc không mấy ai biết đến tên tuổi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vô danh trung tính, sắc thái khiêm/nhạt; dùng trong báo chí, bình luận Ví dụ: Anh ấy vẫn vô danh trong giới chuyên môn.
hữu danh trang trọng, khái quát; có tên tuổi, có tiếng tăm Ví dụ: Một học giả hữu danh trong ngành.
nổi tiếng khẩu ngữ–trung tính; mức mạnh, được nhiều người biết Ví dụ: Cô ấy nổi tiếng sau bộ phim.
lừng danh văn chương–trang trọng; mức rất mạnh Ví dụ: Vị tướng lừng danh khắp châu lục.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ những người hoặc tác phẩm không rõ nguồn gốc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi cần nhấn mạnh sự thiếu thông tin về tác giả hoặc nguồn gốc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo cảm giác bí ẩn hoặc nhấn mạnh sự không rõ ràng về tác giả.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thiếu thông tin hoặc không rõ ràng.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả văn viết và khẩu ngữ.
  • Thường không mang sắc thái cảm xúc mạnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không rõ ràng về nguồn gốc hoặc tác giả.
  • Tránh dùng khi thông tin về tác giả hoặc nguồn gốc đã rõ ràng.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trực tiếp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự ẩn danh hoặc giấu tên.
  • Khác biệt với "nặc danh" ở chỗ "vô danh" không có ý định giấu tên.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng sau chủ ngữ làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "tác giả vô danh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...