Vì thế

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
Từ biểu thị điều sắp nêu ra có lí do hoặc nguyên nhân là điều vừa được nói đến.
Ví dụ: Tôi bận họp, vì thế không thể gặp bạn hôm nay.
Nghĩa: Từ biểu thị điều sắp nêu ra có lí do hoặc nguyên nhân là điều vừa được nói đến.
1
Học sinh tiểu học
  • Trời mưa to, vì thế chúng em ở trong lớp.
  • Bạn Lan bị sốt, vì thế bạn không đến trường.
  • Đường trơn, vì thế chúng tớ đi chậm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài kiểm tra khó, vì thế mình phải ôn kỹ hơn.
  • Nhà xa, vì thế cậu thường dậy sớm để kịp giờ.
  • Điện thoại hết pin, vì thế tớ không trả lời tin nhắn ngay được.
3
Người trưởng thành
  • Tôi bận họp, vì thế không thể gặp bạn hôm nay.
  • Thị trường biến động, vì thế chúng tôi tạm hoãn kế hoạch mở rộng.
  • Trời chuyển gió mạnh, vì thế thuyền trưởng quyết định quay mũi vào bờ.
  • Anh ấy đã thành thật, vì thế tôi chọn tin và cho cơ hội.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Từ biểu thị điều sắp nêu ra có lí do hoặc nguyên nhân là điều vừa được nói đến.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
tuy nhiên nhưng dù vậy
Từ Cách sử dụng
vì thế trung tính, văn viết và khẩu ngữ phổ thông; mức độ kết nối nhân-quả trực tiếp, rõ Ví dụ: Tôi bận họp, vì thế không thể gặp bạn hôm nay.
vì vậy trung tính, phổ biến; mức độ tương đương Ví dụ: Anh ấy ốm, vì vậy không đi làm.
do đó trang trọng nhẹ, thiên về văn bản Ví dụ: Trời mưa to, do đó đường trơn.
bởi vậy khẩu ngữ trung tính, hơi Nam Bộ Ví dụ: Tôi bận, bởi vậy tới trễ.
bởi thế trung tính, hơi văn nói Bắc Ví dụ: Cô ấy đã chuẩn bị kĩ, bởi thế kết quả tốt.
cho nên khẩu ngữ phổ thông, tự nhiên Ví dụ: Trời lạnh, cho nên mặc áo ấm.
tuy nhiên trung tính–trang trọng nhẹ; quan hệ tương phản, đảo ngược kỳ vọng Ví dụ: Trời mưa, tuy nhiên anh ấy vẫn đi.
nhưng khẩu ngữ trung tính; đối lập trực tiếp Ví dụ: Trời mưa, nhưng anh ấy vẫn đi.
dù vậy trung tính; nhượng bộ/đối lập Ví dụ: Đã muộn, dù vậy cô ấy còn làm tiếp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để giải thích hoặc kết luận một vấn đề đã nêu trước đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để liên kết các ý, đặc biệt trong các bài viết cần sự mạch lạc và logic.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, thường thay bằng các từ ngữ có sắc thái nghệ thuật hơn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để trình bày lý do hoặc kết quả trong các báo cáo hoặc tài liệu kỹ thuật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự logic và mạch lạc trong diễn đạt.
  • Thường dùng trong văn viết và giao tiếp trang trọng hơn là trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần giải thích hoặc kết luận một vấn đề đã được nêu ra trước đó.
  • Tránh dùng trong văn chương hoặc khi cần diễn đạt một cách nghệ thuật.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng "do đó" hoặc "vì vậy" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "vì vậy"; cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • Tránh lạm dụng trong văn nói để tránh làm câu văn trở nên nặng nề.
  • Chú ý đến sự mạch lạc và logic khi sử dụng từ này trong văn bản viết.
1
Chức năng ngữ pháp
Liên từ, thường dùng để nối hai mệnh đề, biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu mệnh đề thứ hai trong câu ghép, làm trung tâm của cụm liên từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các mệnh đề chỉ nguyên nhân và kết quả, không kết hợp với danh từ, động từ hay tính từ.
do đó bởi vậy cho nên thành thử vậy nên thế nên bởi thế vì vậy kết quả hậu quả