Ức hiếp
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Cậy có quyền lực, quyền thế, bắt người khác phải chịu những điều bất công, oan ức
Ví dụ:
Không ai có quyền ức hiếp người khác chỉ vì họ yếu thế hơn.
Nghĩa: Cậy có quyền lực, quyền thế, bắt người khác phải chịu những điều bất công, oan ức
1
Học sinh tiểu học
- Bạn lớn không nên ức hiếp bạn nhỏ hơn mình.
- Cô giáo dạy chúng em không được ức hiếp ai cả.
- Đừng ức hiếp bạn yếu hơn mình nhé.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hành động ức hiếp người khác chỉ thể hiện sự yếu đuối bên trong.
- Chúng ta cần lên tiếng bảo vệ những người bị ức hiếp trong xã hội.
- Đừng để nỗi sợ hãi khiến bạn im lặng khi chứng kiến kẻ mạnh ức hiếp người yếu.
3
Người trưởng thành
- Không ai có quyền ức hiếp người khác chỉ vì họ yếu thế hơn.
- Lịch sử đã chứng minh rằng mọi hành vi ức hiếp đều không thể tồn tại mãi mãi.
- Sự im lặng của số đông đôi khi lại là mảnh đất màu mỡ cho những kẻ có quyền lực ức hiếp người dân.
- Đôi khi, sự ức hiếp không đến từ bạo lực thể xác mà từ những lời nói, hành động vô hình gặm nhấm tinh thần.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cậy có quyền lực, quyền thế, bắt người khác phải chịu những điều bất công, oan ức
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ức hiếp | Tiêu cực, mạnh mẽ, chỉ hành vi lạm dụng quyền lực để gây ra sự bất công, đau khổ cho người khác. Thường dùng trong văn viết hoặc lời nói có tính chất lên án. Ví dụ: Không ai có quyền ức hiếp người khác chỉ vì họ yếu thế hơn. |
| chèn ép | Tiêu cực, trung tính, chỉ việc dùng quyền lực hoặc vị thế để gây khó khăn, hạn chế, hoặc buộc người khác phải chịu đựng. Ví dụ: Anh ta thường xuyên chèn ép cấp dưới để đạt được mục đích cá nhân. |
| áp bức | Tiêu cực, trang trọng, chỉ việc dùng quyền lực mạnh mẽ để đàn áp, gây khổ sở cho người khác, thường trong bối cảnh xã hội, chính trị. Ví dụ: Chế độ phong kiến đã áp bức nông dân trong nhiều thế kỷ. |
| bắt nạt | Tiêu cực, khẩu ngữ, chỉ việc dùng sức mạnh, quyền thế hoặc sự vượt trội để hăm dọa, làm hại, gây khó chịu cho người yếu hơn. Ví dụ: Đừng bắt nạt những đứa trẻ yếu thế hơn mình. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động bắt nạt, áp bức trong các mối quan hệ cá nhân hoặc nhóm nhỏ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về xã hội, pháp luật, hoặc các vấn đề liên quan đến quyền con người.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả tình huống xung đột, bất công trong các tác phẩm văn học.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc tiêu cực, thường mang ý nghĩa chỉ trích hoặc phê phán.
- Thuộc phong cách khẩu ngữ và văn viết, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hành động bất công, áp bức của một cá nhân hoặc nhóm.
- Tránh dùng trong các văn bản cần sự trung lập hoặc khách quan.
- Thường đi kèm với các từ chỉ quyền lực hoặc quyền thế để làm rõ đối tượng thực hiện hành động.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ như "bắt nạt" nhưng "ức hiếp" thường mang tính hệ thống và có sự chênh lệch quyền lực rõ rệt.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai hoặc gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động áp bức.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị ức hiếp", "đang ức hiếp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc nhóm người, ví dụ: "ức hiếp người khác", "ức hiếp dân lành".





