Tự nhiên
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1. Tất cả nói chung những gì tồn tại mà không phải do có con người mới có.
Ví dụ:
Nguồn nước ngầm là tài nguyên tự nhiên.
2.
tính từ
Thuộc về tự nhiên hoặc có tính chất của tự nhiên, không phải do có con người mới có, không có tác động hoặc sự can thiệp của con người.
Ví dụ:
Sản phẩm giữ nguyên hương vị tự nhiên.
3.
tính từ
(Cử chỉ, nói năng, v.v.) bình thường như vốn có của một người, không có gì là gượng gạo, kiểu cách hoặc gò bó, giả tạo.
Ví dụ:
Hãy cứ nói chuyện tự nhiên.
4.
tính từ
(thường dùng làm phần phụ trong câu). (Sự việc xảy ra) không có hoặc không rõ lí do, tựa như là một hiện tượng thuần tuý trong tự nhiên vậy.
Ví dụ:
Xe đang bon bon thì tự nhiên chết máy.
5.
tính từ
Theo lẽ thường ở đời, phù hợp với lẽ thường của tự nhiên.
Ví dụ:
Hiểu nhau rồi, tự nhiên lời ít mà ý nhiều.
Nghĩa 1: Tất cả nói chung những gì tồn tại mà không phải do có con người mới có.
1
Học sinh tiểu học
- Con suối chảy qua rừng là dòng nước tự nhiên.
- Bãi cát ngoài biển là bờ biển tự nhiên.
- Tảng đá trước sân là một khối đá tự nhiên.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khu rừng nguyên sinh là hệ sinh thái tự nhiên, không do người trồng.
- Hang động vôi có nhũ đá lấp lánh, hoàn toàn là cảnh quan tự nhiên.
- Sông uốn lượn theo địa hình, tạo nên lòng sông tự nhiên qua nhiều năm.
3
Người trưởng thành
- Nguồn nước ngầm là tài nguyên tự nhiên.
- Địa hình đồi núi tạo nên ranh giới tự nhiên giữa các vùng, bền bỉ hơn mọi mốc nhân tạo.
- Khí hậu khắc nghiệt cũng là áp lực tự nhiên định hình lối sống cư dân.
- Các loài hoang dã là vốn liếng tự nhiên mà xã hội phải học cách chung sống.
Nghĩa 2: Thuộc về tự nhiên hoặc có tính chất của tự nhiên, không phải do có con người mới có, không có tác động hoặc sự can thiệp của con người.
1
Học sinh tiểu học
- Mật ong này có vị ngọt tự nhiên.
- Cỏ mọc xanh nhờ ánh nắng tự nhiên.
- Trong vườn, hoa tỏa mùi thơm tự nhiên.
2
Học sinh THCS – THPT
- Màu đất đỏ lên men cho chum tương là sắc nâu tự nhiên.
- Ánh sáng tự nhiên tràn vào lớp học khiến không gian dịu mắt.
- Cánh đồng lúa chín có hương thơm tự nhiên, không cần xịt hương.
3
Người trưởng thành
- Sản phẩm giữ nguyên hương vị tự nhiên.
- Sắc da khỏe khoắn dưới nắng là vẻ đẹp tự nhiên, không cần tô vẽ.
- Dòng suối mát lành mang khoáng vị tự nhiên khó tái tạo trong phòng thí nghiệm.
- Âm thanh gỗ vang lên ấm áp, một chất giọng tự nhiên mà nhạc cụ điện khó bắt chước.
Nghĩa 3: (Cử chỉ, nói năng, v.v.) bình thường như vốn có của một người, không có gì là gượng gạo, kiểu cách hoặc gò bó, giả tạo.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy cười rất tự nhiên.
- Cô giáo khen em nói chuyện tự nhiên.
- Khi chụp ảnh, em đứng thoải mái, trông tự nhiên.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn thuyết trình với giọng điệu tự nhiên nên dễ thuyết phục.
- Nụ cười tự nhiên luôn khiến bức ảnh sáng bừng.
- Cách bạn ấy bắt chuyện rất tự nhiên, không hề khách khí quá mức.
3
Người trưởng thành
- Hãy cứ nói chuyện tự nhiên.
- Sự tự tin kín đáo khiến dáng vẻ anh ấy tự nhiên mà thu hút.
- Trong bàn đàm phán, thái độ tự nhiên giúp tháo gỡ căng thẳng hơn mọi kỹ thuật.
- Viết như đang trò chuyện sẽ giữ nhịp văn tự nhiên và chân thành.
Nghĩa 4: (thường dùng làm phần phụ trong câu). (Sự việc xảy ra) không có hoặc không rõ lí do, tựa như là một hiện tượng thuần tuý trong tự nhiên vậy.
1
Học sinh tiểu học
- Em đang đi thì tự nhiên mưa.
- Đang học thì tự nhiên mất điện.
- Con mèo đang ngủ bỗng tự nhiên nhảy dựng lên.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cả nhóm đã thống nhất, vậy mà tự nhiên cậu ấy đổi ý.
- Trời quang mây tạnh, tự nhiên gió rít mạnh qua cửa sổ.
- Tin nhắn đang gửi dở, máy tự nhiên sập nguồn.
3
Người trưởng thành
- Xe đang bon bon thì tự nhiên chết máy.
- Mối quan hệ yên ả bấy lâu, tự nhiên xuất hiện khoảng cách khó gọi tên.
- Đang nói rôm rả, tự nhiên ai nấy im bặt như có sợi dây kéo lại.
- Tưởng đã yên tâm, tự nhiên lòng bồn chồn như có tin tức sắp đến.
Nghĩa 5: Theo lẽ thường ở đời, phù hợp với lẽ thường của tự nhiên.
1
Học sinh tiểu học
- Trồng cây thì tự nhiên sẽ lớn.
- Học chăm thì tự nhiên tiến bộ.
- Mệt thì tự nhiên cần nghỉ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi gieo hạt đúng mùa, tự nhiên cây khỏe mạnh.
- Tin tưởng đủ đầy, tự nhiên người ta mở lòng.
- Rèn luyện đều đặn, tự nhiên sức bền tăng lên.
3
Người trưởng thành
- Hiểu nhau rồi, tự nhiên lời ít mà ý nhiều.
- Khi đặt đúng người vào đúng việc, tự nhiên công việc trơn tru.
- Giữ thói quen tốt, tự nhiên cuộc sống bớt rối ren.
- Đến lúc chín, tự nhiên quả rụng; việc đời cũng thường như thế.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành vi, cử chỉ không gượng gạo, tự nhiên của con người.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ các hiện tượng, sự vật không có sự can thiệp của con người.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo ra hình ảnh chân thực, gần gũi với đời sống.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các ngành khoa học tự nhiên để chỉ các hiện tượng, quy luật không do con người tạo ra.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự chân thật, không giả tạo, thường mang sắc thái tích cực.
- Phong cách sử dụng linh hoạt, có thể xuất hiện trong cả khẩu ngữ và văn viết.
- Thường mang tính trung lập, không quá trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không can thiệp của con người hoặc sự tự nhiên của hành vi.
- Tránh dùng trong các ngữ cảnh cần sự chính xác tuyệt đối về mặt khoa học nếu không có định nghĩa rõ ràng.
- Có thể thay thế bằng "tự phát" trong một số ngữ cảnh nhất định.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "tự phát" khi nói về các hiện tượng xảy ra mà không có sự can thiệp của con người.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này để chỉ những điều không tự nhiên nhưng lại muốn nhấn mạnh sự tự nhiên.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng từ này một cách không phù hợp.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





